Xem thử cho biết, dò cho ra một điều chưa chắc, thường theo sau là có hay không, ra sao, ai.
Tiếng Anh: To look and find out, to check something one is unsure of, usually followed by whether or not, how, or who.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Xem thử cho biết, dò cho ra một điều chưa chắc, thường theo sau là có hay không, ra sao, ai.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Xem và coi cùng một nghĩa là nhìn cho biết; người Nam hay đặt hai chữ liền nhau để nói việc thử cho ra lẽ. Trong kho văn Nam Bộ xem coi gần như luôn mở một câu hỏi gián tiếp: xem coi có đủ phong cách hay không, xem coi có chiếc ghe nào xáp lại, xem coi ai tới. Nó hay đứng sau để, tìm, rình, hỏi thăm, liếc, và cuối câu hay có hay không. Giọng nói thường ngày, thân mật.
🇬🇧 Both words mean to look and find out, and Southerners often put them side by side to mean checking something to be sure. In the Southern corpus the pair almost always opens an indirect question: to see whether he had good manners, whether a boat was drawing near, who had come. It commonly follows in order to, search, watch, ask around or glance, and the sentence often ends with or not. The tone is everyday and familiar.
Thí dụ:
Sở dĩ nàng không chọn nơi ăn cơm là để xem coi Toàn có đủ phong cách hay không.
The reason she did not pick the place to eat was to see whether Toan had the proper manners or not.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoĐể xem coi các thứ giọng Trung Hoa có giọng nào đọc Hộ giống Cửa hay không.
Let us see whether any of the Chinese dialects pronounces Ho like Cua.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamVì thế chàng không về làng Tân Trụ để tìm xem coi chàng có phải là Phi, hay không.
That is why he did not go back to Tan Tru village to find out whether he was Phi or not.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnThôi, để mai hỏi thăm xem coi ông trạng sư nào giỏi qua đến nói chuyện với ổng thử coi.
All right, tomorrow I will ask around to see which lawyer is good and go over to talk with him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiKhi nãy nàng do dự để xem coi nên giặt thứ mỏng như sơ-mi, áo mát trước hay thứ dày trước.
A while ago she had hesitated, weighing whether to wash the thin things like shirts and light tops first or the heavy ones.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IEm có đem theo đây, xin cô xem coi như có được thì em nhường bổn quyền đặng cho cô đăng báo.
I brought it with me; please look it over, and if it is any good I will give you the rights to publish it in the paper.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhCứ chốc chốc nàng liếc ra các cửa sổ xem coi có chiếc ghe nào xáp lại gần nhà đèn hay không.
Every so often she glanced out of the windows to see whether any boat was drawing near the lighthouse.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờAnh ta chậm rãi trở về chỗ cũ định bụng kỳ nầy sẽ rình kỹ xem coi từ phía nào đất liệng tới.
He went slowly back to his old spot, meaning this time to watch closely and see from which side the clods were being thrown.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuLong lật vài trang đầu và vài trang cuối sách để xem coi lần tái bản nầy có thêm bớt gì lạ không.
Long leafed through the first and last few pages to see whether this new edition had added or cut anything unusual.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcThím liền bảo con Năm ở ra xem coi ai đến.
She at once told Nam, the maid, to go out and see who had come.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sở dĩ nàng không chọn nơi ăn cơm là để xem coi Toàn có đủ phong cách hay không.”“Để xem coi các thứ giọng Trung Hoa có giọng nào đọc Hộ giống Cửa hay không.”“Vì thế chàng không về làng Tân Trụ để tìm xem coi chàng có phải là Phi, hay không.”“Thôi, để mai hỏi thăm xem coi ông trạng sư nào giỏi qua đến nói chuyện với ổng thử coi.”“Khi nãy nàng do dự để xem coi nên giặt thứ mỏng như sơ-mi, áo mát trước hay thứ dày trước.”“Em có đem theo đây, xin cô xem coi như có được thì em nhường bổn quyền đặng cho cô đăng báo.”“Cứ chốc chốc nàng liếc ra các cửa sổ xem coi có chiếc ghe nào xáp lại gần nhà đèn hay không.”“Anh ta chậm rãi trở về chỗ cũ định bụng kỳ nầy sẽ rình kỹ xem coi từ phía nào đất liệng tới.”