Xấp xải is an older Southern Vietnamese expression with two attested uses: loose or untidy hair hanging about, and moving off in a hurry.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Xấp xải, cũng được ghi xấp-xải, có hai nét nghĩa trong văn Nam Bộ. Với tóc, từ tả những sợi tóc xõa, lòa xòa, rủ hoặc bay không gọn quanh đầu và mặt; có gió thì tóc có thể đưa qua lại, nhưng chuyển động không bắt buộc trong mọi câu. Với động từ đi, từ tả cách đi hối hả, vội vã, có khi nhanh đến mức người khác khó theo. Nét tóc không tự đồng nghĩa dơ hay người cẩu thả; nét đi không tự cho biết có nguy hiểm, trễ giờ hoặc mục đích gì. Có thể dịch loose/untidy hair, hair hanging about, hurry along hoặc rush off theo câu. Không mở từ sang mọi vật và mọi chuyển động khi chưa có chứng liệu.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Tả mái tóc hay những sợi tóc buông lỏng, phủ hoặc lay hai bên đầu và mặt; không mặc nhiên nói tóc dơ hay người cẩu thả.
🇬🇧 Of hair, loose, untidy, hanging about, or fluttering around the head and face.
Ví dụ dùng từ:
Mái tóc nàng xấp xải hai bên thái dương khi gió sông thổi tới.
Her loose hair hangs and flutters beside her temples when the river breeze arrives.
Source: VietLayers editorial exampleCô chưa kịp gỡ đầu nên tóc xấp xải phủ xuống hai bên mặt.
She has not had time to comb her hair, so loose strands hang over both sides of her face.
Source: VietLayers editorial exampleXấp xải trong câu này tả tóc lòa xòa, không tự có nghĩa tóc dơ hay người cẩu thả.
Here xấp xải describes hair hanging untidily, not dirty hair or a careless person.
Source: VietLayers editorial exampleGió phất mái tóc xấp xải, cô lấy tay vén mấy sợi khỏi gò má.
The wind lifts her loose hair, and she brushes several strands away from her cheek.
Source: VietLayers editorial exampleBản chú giải đổi tóc xấp xải thành tóc xõa lòa xòa cho người đọc dễ hình dung.
The gloss renders tóc xấp xải as loose hair hanging about for present-day readers.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Tả người đi nhanh và gấp gáp, có thể vì nôn nóng hoặc có việc nhưng nguyên nhân phải lấy từ câu.
🇬🇧 To hurry along or rush off, with the reason and urgency supplied by context.
Ví dụ dùng từ:
Nghe tin ghe sắp rời bến, ông đi xấp xải xuống mé sông.
Hearing that the boat is about to leave, he hurries down to the riverbank.
Source: VietLayers editorial exampleBà Tư đi xấp xải ra chợ, mấy đứa nhỏ chạy theo mới kịp.
Aunt Tư hurries to the market, and the children have to run to keep up.
Source: VietLayers editorial exampleĐi xấp xải cho biết dáng vội, nhưng câu chưa nói người ấy đang trễ hay gặp nguy hiểm.
Đi xấp xải indicates hurried movement, but the sentence does not say that the person is late or in danger.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch chọn hurry off cho xấp xải vì nhân vật vừa nghe gọi đã bước đi rất nhanh.
The translator chooses ‘hurry off’ for xấp xải because the character walks away quickly when called.
Source: VietLayers editorial exampleTrong đoạn thoại, ông khoe mình đi xấp xải tới mức người theo sau không kịp.
In the dialogue, he boasts that he hurries along so fast that no one behind can keep up.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Nàng để đầu trân, tóc vuốt mà bới chớ không cần lược, nhưng mà mái tóc nàng xấp-xải hai bên bàng tang , đầu tóc nàng xụ-xộp đàng sau ót, làm cho chiều lả lơi với vẻ hữu tình.”
“Lo dựng vợ gả chồng cho con cái thì ông cứ cà lơ xích xụi mà hễ đi kiếm vợ bé thì ông đi xấp xải mụ nội ai bây giờ theo cũng không kịp nữa hà!”