xán bịnh

verbC1
Giải nghĩa nhanh:

Xán bịnh is an old Southern expression meaning to fall ill, become sick, or be laid up with illness. It marks the onset or resulting sick state without naming a diagnosis, cause, severity, duration, or contagiousness.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
xán bịnh(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Xán bịnh là cách nói Nam Bộ cũ nghĩa là ngã bịnh, phát bịnh rồi phải nằm bịnh. Trong `Người thất chí`, nhân vật kể `kế tôi xán bịnh`, tiếp theo là uống thuốc tốn tiền, bệnh không hết và không đi làm được; chú thích giải `ngã bịnh, nằm bịnh` và dẫn câu `Mắc cây mưa, xán bịnh nằm vùi`. Đầu mục chỉ sự bắt đầu mắc bệnh hoặc tình trạng phải nằm bệnh theo văn cảnh, không tự cho biết bệnh gì, do mưa hay nguyên nhân nào, mức nặng, thời gian, khả năng lây hoặc chẩn đoán y khoa. Giữ dạng `bịnh` của Nam Bộ; chưa nối `xán bệnh` làm biến thể vì kho hiện không có chứng liệu độc lập.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1ngã bịnh, phát bịnh hoặc phải nằm bịnhSức khỏe trong khẩu ngữ và văn Nam Bộ cũ[archaic]
C1

🇻🇳 Bắt đầu mắc bệnh hoặc lâm vào tình trạng ốm phải nghỉ/nằm, trong lời Nam Bộ cũ; mọi thông tin về bệnh và nguyên nhân phải do phần còn lại của câu cung cấp.

🇬🇧 To fall ill, become sick, or be laid up in older Southern usage; the illness and its cause must be supplied by the wider context.

Grammar Patterns:
chủ thể + xán bịnhmắc + hoàn cảnh + rồi + xán bịnhxán bịnh + nên/rồi + hệ quả

Ví dụ dùng từ:

Qua đợt làm lụng dầm mưa, chú xán bịnh phải nghỉ mấy bữa.

After working in the rain, he falls ill and has to rest for several days.

Source: VietLayers editorial example

Kế đó bà xán bịnh, con cháu thay phiên nấu cháo và đưa bà đi khám.

Then she becomes ill, and her children take turns making porridge and taking her to the doctor.

Source: VietLayers editorial example

Ông xán bịnh nằm vùi nên vụ mùa ấy không ra đồng được.

He is laid up sick and cannot work in the fields that season.

Source: VietLayers editorial example

Câu kể anh xán bịnh chỉ nói anh ngã bệnh, chưa cho biết anh mắc bệnh gì.

Saying that he xán bịnh tells us only that he fell ill, not what illness he had.

Source: VietLayers editorial example

Xán bịnh trong bản chú giải được giải là ngã bịnh, nằm bịnh.

In the annotated edition, xán bịnh is glossed as falling ill or being confined to bed.

Source: VietLayers editorial example

Má nghe cô Ba xán bịnh thì ghé thăm, nhưng vẫn hỏi coi nhà có tiện tiếp khách không.

Mother hears that Aunt Ba is ill and visits, while first asking whether the household can receive guests.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch dùng fell ill cho xán bịnh khi câu nhấn vào lúc cơn bệnh bắt đầu.

The translation uses ‘fell ill’ for xán bịnh when the sentence stresses the onset of illness.

Source: VietLayers editorial example

Nếu câu nhấn người bệnh phải nằm lâu, xán bịnh có thể dịch là was laid up sick.

When the sentence emphasizes prolonged bed rest, xán bịnh may be translated as ‘was laid up sick.’

Source: VietLayers editorial example

Không thể lấy riêng chữ xán bịnh để kết luận bệnh do mắc mưa hay có lây cho người khác.

The phrase xán bịnh alone cannot establish that rain caused the illness or that it was contagious.

Source: VietLayers editorial example

Từ điển giữ xán bịnh như một dấu vết lời Nam Bộ cũ, chớ không dùng thay chẩn đoán của bác sĩ.

The dictionary preserves xán bịnh as an older Southern expression, not as a substitute for a medical diagnosis.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Chưa mãn tang vợ, kế tôi xán bịnh , uống htuốc tốn hao bạc trăm nữa.
Hồ Biểu ChánhNgười thất chí, Chương 3