Xẩn bẩn means to remain, move, or busy oneself around a person or place nearby without going far away, with an affectionate, watchful, waiting, or mildly critical tone supplied by context.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Xẩn bẩn là cứ ở, đi lại hoặc làm việc lặt vặt quanh quẩn bên một người hay một chỗ, không chịu hoặc chưa muốn rời xa. Trong lời gia đình, từ có thể gợi sự thương mến, săn sóc, chờ đợi; ở câu khác lại hơi chê người cứ loanh quanh, vướng chỗ hoặc chưa đi làm việc cần làm. Dạng `lẩn bẩn` được từ điển Nam Bộ dẫn là cách nói khác. Không nhập `xẩn vẩn`, vì từ ấy thường nghiêng sang hình ảnh lảng vảng, phảng phất hoặc ý nghĩ vương vấn. Xẩn bẩn không tự chứng minh người bị nói là thất nghiệp, quấy rầy, theo dõi, có tình ý hay ở trái phép.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ở gần, đi tới lui hoặc làm những việc nhỏ quanh một người hay địa điểm trong một thời đoạn, chưa rời đi hoặc không muốn cách xa.
🇬🇧 To stay near, move back and forth, or busy oneself with small tasks around a person or place for a time without leaving or going far.
Ví dụ dùng từ:
Thằng nhỏ cứ xẩn bẩn bên ngoại, khi lấy nước khi quạt cho bà.
The boy stays close to Grandmother, fetching water and fanning her in turn.
Source: VietLayers editorial exampleCon chó xẩn bẩn quanh bếp chờ má gỡ cho miếng cá.
The dog hangs around the kitchen waiting for Mother to give it a piece of fish.
Source: VietLayers editorial exampleChị Hai còn xẩn bẩn trước cửa vì chưa thấy chuyến xe của em về.
Second Sister lingers by the door because her younger sibling's bus has not arrived.
Source: VietLayers editorial exampleÔng xẩn bẩn ngoài vườn cả buổi, tỉa nhánh này rồi cột lại giàn kia.
He potters around the garden all morning, pruning one branch and tying up another trellis.
Source: VietLayers editorial exampleMá biểu tụi nhỏ thôi xẩn bẩn dưới bếp để người lớn bưng nồi nước nóng cho an toàn.
Mother tells the children to stop milling around the kitchen so the adults can carry the hot pot safely.
Source: VietLayers editorial exampleBà con thương nên xẩn bẩn bên người bịnh, nhưng vẫn chừa chỗ cho y tá làm việc.
The relatives stay close to the patient out of affection while leaving room for the nurse to work.
Source: VietLayers editorial exampleAnh đứng xẩn bẩn trước tiệm chỉ để đợi bạn; câu đó chưa cho biết anh quấy rầy ai.
He lingers outside the shop only to wait for a friend; the sentence does not show that he is bothering anyone.
Source: VietLayers editorial exampleTrong đoạn này, lẩn bẩn là dạng khác của xẩn bẩn, cùng chỉ người cứ loanh quanh không rời.
In this passage, lẩn bẩn is a variant of xẩn bẩn, both describing someone who keeps lingering nearby.
Source: VietLayers editorial exampleĐừng dịch xẩn bẩn máy móc là stalk: muốn nói theo dõi trái ý phải có hành vi và chứng cứ riêng.
Do not mechanically translate xẩn bẩn as 'stalk'; unwanted surveillance requires separate conduct and evidence.
Source: VietLayers editorial exampleCâu kể cô xẩn bẩn bên má có thể gợi sự săn sóc, chớ không mặc định cô rảnh rang hay không có việc làm.
Saying that she stays close to Mother may suggest care, not that she is idle or unemployed.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Ban ngày cô cũng xẩn bẩn một bên con hoài, lo thêu vớ cho con mang, lo thêu nón cho con đội.”
“Ngặt vì trong nhà thấy đốt đèn leo lét mà không thấy dạng người vô ra, bởi vậy người ấy xẩn bẩn đi tới đi lui, cho đến hết nửa canh một rồi mới nhằm phía vàm rạch Cần-Đước mà đi.”