Đưa tay vuốt dọc bộ râu, cử chỉ quen của người đàn ông lớn tuổi lúc đắc ý, vui lòng hay ngẫm nghĩ.
Tiếng Anh: To run one's hand down one's beard, the familiar gesture of an older man who is pleased, satisfied or musing.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đưa tay vuốt dọc bộ râu, cử chỉ quen của người đàn ông lớn tuổi lúc đắc ý, vui lòng hay ngẫm nghĩ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vuốt là đưa tay dọc theo một vật cho êm, cho thẳng; râu là bộ râu. Trong kho văn Nam Bộ người vuốt râu hầu hết là ông già, ông quan, ông hội đồng, ông hương sư, và cái cử chỉ đó gần như luôn đi với tiếng cười: vuốt râu mà cười, vuốt râu cười chúm chím, vuốt râu cười ha hả. Nó cho thấy người đó đang đắc ý, vừa lòng, hết giận. Hồ Biểu Chánh dùng nhiều nhứt, thường trong lối tay vuốt râu, miệng cười.
🇬🇧 The verb means to smooth by running the hand along something; the noun is the beard. In the Southern corpus the man stroking his beard is almost always an elder, an official, a councilor or a village notable, and the gesture nearly always comes with a smile or laugh, from a small pursed smile to a hearty guffaw. It shows that he is pleased with himself, content, or no longer angry. Ho Bieu Chanh uses it most, often in the paired pattern of hand on beard, mouth smiling.
Thí dụ:
Bữa nay ông xử êm được đám rầy lộn đó, ngồi vuốt râu mà cười, bộ đắc chí.
Today he had settled that quarrel smoothly, and he sat stroking his beard and smiling, looking very pleased with himself.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửQuan lớn men-men bước vô, tay vuốt râu, miệng cười ngỏn-ngoẻn.
The high official stepped in slowly, stroking his beard and grinning broadly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiÔng Đồ đưa tay vuốt râu, lòng ông hân hoan hơn bao giờ hết.
The old teacher raised a hand to stroke his beard, happier than he had ever been.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêÔng ta vuốt râu, rồi lấy tay che miệng, cười tủm tỉm.
He stroked his beard, then covered his mouth with his hand and smiled quietly.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònÔng Ba Chánh tay vuốt râu, miệng chúm chím cười.
Mr. Ba Chanh stroked his beard with a small, pursed smile.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnGã đưa tay vuốt râu, cất tiếng cười ha hả.
The fellow stroked his beard and let out a hearty laugh.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiÔng Tệt hân hoan ngồi vuốt râu mà cười.
Mr. Tet sat stroking his beard and laughing with delight.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhÔng Đàm-tự-Chấn ngồi ngó Thể-Phụng và vuốt râu cười hoài, ai thấy bộ ông như vậy cũng biết ông không còn giận Thể-Phụng nữa.
Mr. Dam Tu Chan sat looking at The Phung, stroking his beard and smiling on and on; anyone who saw him could tell he was no longer angry with The Phung.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaÔng Hội đồng đứng trên thềm gạch ngó con dâu, và hai đứa cháu nội thì ông lấy làm đẹp dạ, nên ông vuốt râu mà miệng cười chúm chím.
The councilor stood on the brick porch looking at his daughter-in-law and two grandchildren, and was so pleased that he stroked his beard with a small smile.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhÔng Hương sư Sắc tuổi đã trên bảy mươi, hễ ổng thấy hai cháu dắt nhau ra vườn hoa ngồi mà trò chuyện, thì ông vuốt râu, mỉm cười, coi bộ ông đắc chí lắm.
Village elder Sac was past seventy, and whenever he saw his two grandchildren walk out to the flower garden to sit and talk, he stroked his beard and smiled, looking very pleased.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bữa nay ông xử êm được đám rầy lộn đó, ngồi vuốt râu mà cười, bộ đắc chí.”“Quan lớn men-men bước vô, tay vuốt râu, miệng cười ngỏn-ngoẻn.”“Ông Đồ đưa tay vuốt râu, lòng ông hân hoan hơn bao giờ hết.”“Ông ta vuốt râu, rồi lấy tay che miệng, cười tủm tỉm.”“Ông Ba Chánh tay vuốt râu, miệng chúm chím cười.”“Gã đưa tay vuốt râu, cất tiếng cười ha hả.”“Ông Tệt hân hoan ngồi vuốt râu mà cười.”“Ông Đàm-tự-Chấn ngồi ngó Thể-Phụng và vuốt râu cười hoài, ai thấy bộ ông như vậy cũng biết ông không còn giận Thể-Phụng nữa.”