vườn bách thú

nounB1
Giải nghĩa nhanh:

Vườn bách thú means a zoo: a managed place where animals of multiple species are kept and presented, often for conservation, research, education, and public visits. In older Saigon literature, the phrase often refers to the institution now called Thảo Cầm Viên Sài Gòn, but not every occurrence names that particular zoo. It is not the same as vườn bách thảo ‘botanical garden’ or an animal's wild habitat.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
vườn bách thú(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Vườn bách thú là danh từ chỉ sở thú, nơi được tổ chức để nuôi, chăm sóc và giới thiệu nhiều loài động vật, có thể phục vụ bảo tồn, nghiên cứu, giáo dục và tham quan tùy cơ sở. Bách thú là yếu tố Hán–Việt 百獸, nghĩa đen trăm loài thú và dùng rộng cho muôn thú; toàn cụm tiếng Việt ghép vườn với bách thú, nên tab chữ chỉ ghi phần 百獸 chớ không dựng chữ Hán cho toàn đầu mục. Trong tiểu thuyết Hồ Biểu Chánh đặt tại Sài Gòn, vườn bách thú thường là nơi trẻ em đi coi chim, voi, cọp và cây cối, phù hợp với cơ sở nay mang tên Thảo Cầm Viên Sài Gòn. Tuy vậy, từ chung này có thể chỉ sở thú ở bất cứ nơi nào; muốn xác định địa điểm phải dựa vào tên riêng và bối cảnh. Không nhập vườn bách thú với vườn bách thảo chỉ chuyên về cây, sinh cảnh hoang dã hoặc khu bảo tồn. Tên gọi cũng không tự chứng minh tiêu chuẩn chăm sóc, phúc lợi động vật, số loài, giá vé hay chất lượng một cơ sở.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1sở thú, nơi nuôi và giới thiệu nhiều loài động vật cho bảo tồn, nghiên cứu, giáo dục hoặc tham quanĐộng vật, giáo dục và ký ức đô thị[neutral]
B1

🇻🇳 Một cơ sở được quản lý để nuôi, chăm sóc và trưng bày nhiều loài động vật; mục tiêu và tiêu chuẩn cụ thể phải xem ở từng nơi.

🇬🇧 A managed zoo where animals of multiple species are kept and presented, with purposes that may include conservation, research, education, and public visits.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
đi/vô/đến + vườn bách thúcoi/tham quan + vườn bách thúvườn bách thú + địa danh

Ví dụ dùng từ:

Má hứa cuối tuần dắt tụi nhỏ đi vườn bách thú coi chim và học cách tôn trọng động vật.

Má promises to take the children to the zoo at the weekend to see birds and learn to respect animals.

Source: VietLayers editorial example

Trong Bỏ chồng, đứa trẻ muốn vô vườn bách thú coi chim hơn là đi coi hát bóng.

In Bỏ chồng, the child would rather enter the zoo to see birds than go to the cinema.

Source: VietLayers editorial example

Vườn bách thú trong đoạn truyện Sài Gòn xưa thường gợi nơi nay là Thảo Cầm Viên, nhưng phải xét cả địa điểm trong câu.

In older Saigon fiction, vườn bách thú often evokes what is now Thảo Cầm Viên, but the location in the passage must still be checked.

Source: VietLayers editorial example

Một vườn bách thú ở thành phố khác không tự nhiên trở thành Thảo Cầm Viên Sài Gòn chỉ vì dùng cùng danh từ chung.

A zoo in another city does not become Thảo Cầm Viên Sài Gòn merely because the same common noun is used.

Source: VietLayers editorial example

Tên vườn bách thú cho biết đây là sở thú, chớ chưa cho biết nơi ấy có bao nhiêu loài hay chăm sóc theo tiêu chuẩn nào.

The term vườn bách thú identifies a zoo; it does not state how many species it holds or what care standards it follows.

Source: VietLayers editorial example

Học sinh ghi chép ở vườn bách thú rồi về lớp đối chiếu thêm tài liệu về môi trường sống tự nhiên của từng loài.

Students take notes at the zoo and later consult further sources on each species' natural habitat.

Source: VietLayers editorial example

Đừng nhập vườn bách thú với vườn bách thảo: một bên lấy động vật làm trọng tâm, một bên lấy thực vật làm trọng tâm.

Do not conflate a zoo with a botanical garden: one centres animals, while the other centres plants.

Source: VietLayers editorial example

Con hổ sống trong vườn bách thú không có nghĩa khu chuồng nuôi là sinh cảnh hoang dã nguyên thủy của nó.

A tiger living in a zoo does not make its enclosure the species' original wild habitat.

Source: VietLayers editorial example

Khi dịch vườn bách thú, từ zoo thường đủ; chỉ thêm Saigon Zoo khi văn cảnh xác nhận đúng địa điểm Sài Gòn.

Zoo is normally enough to translate vườn bách thú; add ‘Saigon Zoo’ only when the context confirms that location.

Source: VietLayers editorial example

Thành tố bách thú trong vườn bách thú mang nghĩa muôn thú, không phải lời cam kết cơ sở phải có đúng một trăm loài.

The element bách thú means the many kinds of animals; it is not a promise that the zoo contains exactly one hundred species.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Con muốn đi vô vườn bách thú đặng coi chim chơi.
Hồ Biểu ChánhBỏ chồng, Chương 4
Khánh ở nhà một mình với mẹ cậu buồn, bởi vậy bữa nào cậu cũng rủ Tòng qua nhà chơi với cậu, hoặc sai bồi đi mua bánh ăn với nhau rồi đọc sách, hoặc có bữa dắt nhau đi dạo chợ, có bữa đi xem hát bóng, có bữa đi vô vườn bách thú xem thảo mộc và xem voi, cọp, chim cò.
Hồ Biểu ChánhChị Đào, Chị Lý, Chương 10
Ở Sở Thú Sài Gòn, tôi gặp nhiều thứ lạ hơn.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Cao Khỉ U Minh