Trở lại từ điển

vững vàng

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Chắc chắn, đứng yên không lung lay; nói về đời sống thì yên ổn, không lo thiếu.

Tiếng Anh: Firm and steady, not to be shaken; of one's living, secure and free of want.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
vững vàng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Chắc chắn, đứng yên không lung lay; nói về đời sống thì yên ổn, không lo thiếu.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1chắc chắn, không lung lay; đời sống thì yên ổn, không lo thiếuđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn dùng nó cho vật trước: chiếc ghe lườn chở dừa chuối cho vững vàng, Cần Thơ qua Mỹ Tho có tàu vững vàng. Rồi cho cái sống của một người: có nghề như vậy thì sự sống mới vững vàng khỏi lo thiếu thốn, những người lớn tuổi có địa vị vững vàng, hãng xông pha trong thời cuộc cũng rất vững vàng. Nó cũng là cái yên trong bụng khi có người che chở: được thầy nhứt Vĩnh phụ trách thì Quí vững vàng hết lo gì nữa, một đứa con gái có mẹ bảo vệ là vững vàng an ninh lắm rồi, đi với ông Hội đồng thì trong lòng thầy vững vàng không nhút nhát. Và nó là dáng đi dáng đứng của người: bước đi của chàng sẽ vững vàng, chàng nghiêm nghị vững vàng, cô vui cười hớn hở.

🇬🇧 The corpus uses the word first of things, then of a person's living. It is also the ease of heart that comes with a protector, and it describes the way a person walks and stands.

Cụm thường gặp:
địa vị vững vàngtrong lòng vững vàngbước đi vững vàng
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Đó là những người lớn tuổi, hầu hết đã có gia đình từ lâu và có địa vị vững vàng.

They were older people, most of them long married and with a secure standing.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Thầy đi với ông Hội đồng Quản hạt thì trong lòng thầy vững vàng không nhút nhát chút nào hết.

Going with the Colonial Councillor, he felt steady at heart and not the least bit timid.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn

Được thầy nhứt Vĩnh phụ trách thì Quí vững vàng hết lo gì nữa.

With the head teacher Vinh in charge of him, Qui was secure and had nothing more to worry about.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Có nghề như vậy thì sự sống mới vững vàng, khỏi lo thiếu thốn.

With a trade like that one's living is secure, free of the fear of want.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Hai chị em lấy chiếc ghe lườn chở dừa chuối cho vững vàng và có chỗ cho Tâm nằm ngồi thong thả.

The two sisters took the dugout boat to carry coconuts and bananas steadily, with room for Tam to lie or sit at ease.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Nhưng hãng xông pha trong thời cuộc cũng rất vững vàng, đã khỏi bị lỗ như người mà còn thâu lời thập bội.

But the firm held very firm through those times, and far from losing money like others, it made ten times its profit.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Một đứa con gái có mẹ bảo vệ là vững vàng an ninh lắm rồi, họa là tầm khùng mới lo cho số phận của cô ta.

A girl with her mother to protect her is safe and secure enough; only a fool would worry about her fate.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Tường Minh ao ước nếu được ông dìu dắt, chắc chắn tương lai chàng sẽ sáng lạn, bước đi của chàng sẽ vững vàng.

Tuong Minh hoped that with the old man's guidance his future would surely be bright and his steps sure.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Ba Lân cười, kêu bồi biểu tính tiền rượu rồi dắt cô Hai Thinh đi ra, chàng nghiêm nghị vững vàng, cô vui cười hớn hở.

Ba Lan laughed, called the waiter for the bill, and led Miss Hai Thinh out, he grave and steady, she laughing and radiant.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu

Cần Thơ qua Mỹ Tho có tàu vững vàng, lại đường đi thuận tiện, nên Vĩnh Xuân bằng lòng để cho mẹ đem Vĩnh Tân đi chơi.

There was a sturdy steamer from Can Tho to My Tho and the route was easy, so Vinh Xuan agreed to let his mother take Vinh Tan on the trip.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đó là những người lớn tuổi, hầu hết đã có gia đình từ lâu và có địa vị vững vàng.”
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 6
“Thầy đi với ông Hội đồng Quản hạt thì trong lòng thầy vững vàng không nhút nhát chút nào hết.”
Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn, Chương 7
“Được thầy nhứt Vĩnh phụ trách thì Quí vững vàng hết lo gì nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 21
“Có nghề như vậy thì sự sống mới vững vàng, khỏi lo thiếu thốn.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 4
“Hai chị em lấy chiếc ghe lườn chở dừa chuối cho vững vàng và có chỗ cho Tâm nằm ngồi thong thả.”
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương
“Nhưng hãng xông pha trong thời cuộc cũng rất vững vàng, đã khỏi bị lỗ như người mà còn thâu lời thập bội.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 12
“Một đứa con gái có mẹ bảo vệ là vững vàng an ninh lắm rồi, họa là tầm khùng mới lo cho số phận của cô ta.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Nhơn sinh quan bao tử
“Tường Minh ao ước nếu được ông dìu dắt, chắc chắn tương lai chàng sẽ sáng lạn, bước đi của chàng sẽ vững vàng.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 14