Vun giồng is an older or regional form of vun trồng: to cultivate and tend plants, and figuratively to nurture a relationship, value, talent, or cultural practice over time. The surrounding noun determines what is being cultivated. It should not be automatically parsed as making a raised giồng, nor treated as proof that cultivation succeeded, was intensive, or used a particular technique.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Vun giồng là dạng cũ hoặc dạng vùng của vun trồng, chỉ việc chăm, bồi và gây cho cây cối phát triển; từ đó dùng bóng cho việc nuôi dưỡng tình nghĩa, tài năng, nghệ thuật hay một giá trị qua thời gian. Ngọn cỏ gió đùa viết xới đất trồng khoai, vun giồng tỉa bắp trong cảnh làm vườn quanh nhà; Doãn Quốc Sỹ viết vun giồng tình bằng hữu nhân loại rồi đối xứng với tưới bón nghệ thuật, xác nhận cả nét bóng. Tân ngữ cho biết đối tượng, còn câu văn mới cho biết cách làm, thời gian và kết quả. Không tự hiểu mọi vun giồng là đắp một giồng đất cao, mặc dù giồng riêng là một danh từ Nam Bộ về dải đất cao; cũng không suy có phân bón, tưới nước, kỹ thuật chuyên môn, mùa trúng hay mối quan hệ tốt đẹp chỉ từ động từ. Khi viết hiện đại, vun trồng là dạng quen dùng hơn.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chăm, bồi và gây cho cây cối phát triển; dùng bóng cho việc nuôi dưỡng tình nghĩa, năng lực, nghệ thuật hoặc giá trị.
🇬🇧 To cultivate plants or, figuratively, to nurture a relationship, ability, art, or value over time.
Ví dụ dùng từ:
Má xới đất sau hè để vun giồng mấy luống bắp cho kịp đầu mùa mưa.
Má works the soil behind the house to cultivate several rows of corn in time for the rainy season.
Source: VietLayers editorial exampleHai vợ chồng vun giồng cây trái quanh nhà, còn chuyện trúng mùa phải chờ tới lúc thu hoạch.
The couple tends fruit trees around the house, while the success of the harvest remains to be seen.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu cũ, vun giồng gần với vun trồng chớ không nhất thiết là đắp một giồng đất.
In older writing, vun giồng is close to vun trồng and does not necessarily mean building a raised ridge.
Source: VietLayers editorial exampleÔng thầy dành nhiều năm vun giồng tài năng cho đám học trò mê đờn ca.
The teacher spends years nurturing the talent of students who love traditional music.
Source: VietLayers editorial exampleTình bạn phải được vun giồng bằng sự tin cậy, chớ một bữa vui chưa làm nên nghĩa lâu bền.
Friendship must be nurtured through trust; one happy gathering does not make a lasting bond.
Source: VietLayers editorial exampleBà con chung tay vun giồng vườn cây, mỗi nhà góp một buổi làm cỏ và bắt sâu.
The neighbours cultivate the orchard together, each household contributing a session of weeding and pest removal.
Source: VietLayers editorial exampleVun giồng cho biết có sự chăm bồi, nhưng không cho biết người ta đã dùng phân hay tưới cách nào.
Vun giồng indicates cultivation but does not specify fertilizer or watering methods.
Source: VietLayers editorial exampleCô muốn vun giồng thói quen đọc sách cho con bằng mười phút kể chuyện mỗi tối.
She wants to nurture her child's reading habit through ten minutes of storytelling each evening.
Source: VietLayers editorial exampleNgười nghệ sĩ vun giồng tiếng đờn từ thuở nhỏ rồi đem nó phục vụ xóm làng.
The musician cultivates his playing from childhood and later shares it with the community.
Source: VietLayers editorial exampleBản hiện đại thường viết vun trồng, còn mục này giữ vun giồng để người đọc tra được văn bản cũ.
Modern writing usually uses vun trồng, while this entry preserves vun giồng for readers of older texts.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Hồi đầu mùa mưa, Thị-Huyền xới đất trồng khoai, vun giồng tỉa bắp chung quanh nhà, còn Lê-văn-Đó thì đi cày mướn lấy tiền đổi gạo đem về nuôi mẹ và nuôi sắp cháu.”
“Đời phù du, nhưng còn sống thì còn thờ cha kính mẹ, còn vun giồng tình bằng hữu nhân loại, còn tưới bón nghệ thuật để tô điểm cho đời.”