Lối hỏi vặn để nói điều ngược lại: chẳng vui sướng chút nào, không có gì đáng vui.
Tiếng Anh: A rhetorical way of saying the opposite: there is no joy in it at all, nothing to be happy about.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lối hỏi vặn để nói điều ngược lại: chẳng vui sướng chút nào, không có gì đáng vui.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vui sướng là vui và sung sướng; chữ gì đứng sau không phải để hỏi mà để chối, nên vui sướng gì nghĩa là có vui sướng chút nào đâu. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đi với có, chẳng, không, đâu có ở trước và đâu, mà, sao ở sau: có vui sướng gì đâu, chẳng vui sướng gì, vui sướng gì mà sống. Người ta dùng nó khi than thân, khi cãi lại người cho rằng mình sướng, hay khi nói mình làm một việc là vì bất đắc dĩ chớ không phải vì thích. Giọng nó là giọng nói chuyện, nhiều khi chua chát.
🇬🇧 The first part means joy and contentment; the question word after it does not ask but denies, so the phrase means there is no joy in it at all. In the Southern corpus it is often preceded by words meaning have, not, hardly, and followed by particles meaning at all or so that: what joy is there, no joy in it, what joy is there in living. People use it to lament their lot, to answer someone who thinks they are well off, or to say they do something out of necessity, not pleasure. The tone is conversational, often bitter.
Thí dụ:
Nhà của mình giống như địa ngục, về đó thì bị chửi bị rủa, vui sướng gì mà về.
Our home is like hell; going back there means being cursed and sworn at, so what joy is there in going back?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuSống mà sầu não, sống mà ngậm đắng nuốt cay, sống vui sướng gì đó mà sống.
Living in sorrow, living on bitterness, what joy is there in living like that?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhSống dường ấy thì thân như một khúc cây mục, có vui sướng gì mà phải sống!
To live like that is to be like a rotten log, so what joy is there that one must go on living!
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhCon vợ mày nó cũng rầu thúi ruột, chớ bộ vui sướng gì sao mà mầy nhè nó mày đay nghiến?
Your wife is sick with worry too, she is not happy at all, so why do you keep picking on her and nagging her?
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTôi thấy cuộc sống của tôi từ đây là một chuỗi ngày ảo não sống đặng chịu buồn thảm chớ vui sướng gì.
I see my life from now on as a chain of gloomy days, lived only to bear sorrow, with no joy in it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýCô biết rằng tui đang bái xái bài xai đây thì dầu mình có hẹn hò nhau cũng chẳng vui sướng gì!
You know I am in a real mess right now, so even if we did arrange to meet, there would be no joy in it!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuChị giàu thì giàu chớ trong bụng ảnh có vui sướng gì đâu, má.
Sister may be rich, but in his heart he is not happy at all, Mother.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngAnh đâu có vui sướng gì đó em!
I am not happy about it at all, dear!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuVề nhà thì cũng nằm đó chớ chẳng vui sướng gì.
Going home just means lying there, nothing to be happy about.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTôi đây, tôi lại vui sướng gì hay sao.
As for me, do you think I am happy?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhà của mình giống như địa ngục, về đó thì bị chửi bị rủa, vui sướng gì mà về.”“Sống mà sầu não, sống mà ngậm đắng nuốt cay, sống vui sướng gì đó mà sống.”“Sống dường ấy thì thân như một khúc cây mục, có vui sướng gì mà phải sống!”“Con vợ mày nó cũng rầu thúi ruột, chớ bộ vui sướng gì sao mà mầy nhè nó mày đay nghiến?”“Tôi thấy cuộc sống của tôi từ đây là một chuỗi ngày ảo não sống đặng chịu buồn thảm chớ vui sướng gì.”“Cô biết rằng tui đang bái xái bài xai đây thì dầu mình có hẹn hò nhau cũng chẳng vui sướng gì!”“Chị giàu thì giàu chớ trong bụng ảnh có vui sướng gì đâu, má.”“Anh đâu có vui sướng gì đó em!”