Giải nghĩa nhanh:

Vọp bẻ is the Southern expression for a sudden painful muscle cramp, especially in a leg or foot, corresponding to chuột rút; it is a symptom, not a diagnosis of its cause.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
vọp bẻ(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Vọp bẻ` là tình trạng cơ co rút đột ngột, ngoài ý muốn và thường đau, hay gặp ở bắp chân, bàn chân hoặc đùi; tương ứng `chuột rút`, *muscle cramp/charley horse*. Tự vị cũ ghi `vọp bẻ chơn` nhưng không biết tích, nên không dựng chuyện con vọp cắn/bẻ chân làm từ nguyên. Vọp bẻ có nhiều khả năng liên quan vận động, mất nước, thuốc hoặc bệnh khác và đôi khi không rõ nguyên nhân; tên triệu chứng không tự chẩn đoán thiếu chất. Nếu nặng, kéo dài, tái diễn hoặc kèm sưng, đỏ, nóng, yếu cơ thì cần được đánh giá y tế.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1chuột rút: cơ co đột ngột, không tự ý và thường đauCơ thể; sức khỏe[regional]
B1

🇻🇳 Thường ở chân/bàn chân nhưng có thể ở cơ khác; không suy nguyên nhân từ tên triệu chứng.

🇬🇧 A sudden painful muscle cramp, especially in the leg or foot.

Grammar Patterns:
bị + vọp bẻvọp bẻ + bộ phận/thời điểm

Ví dụ dùng từ:

Đang bơi, anh bị vọp bẻ chân nên bám phao và gọi người hỗ trợ.

While swimming, he gets a leg cramp, holds onto a float, and calls for help.

Source: VietLayers editorial example

Ngoại bị vọp bẻ bắp chuối lúc nửa đêm rồi cơn co dịu sau ít phút.

Grandma gets a calf cramp at midnight, and the spasm eases after a few minutes.

Source: VietLayers editorial example

Trong lời Nam Bộ, vọp bẻ thường tương ứng chuột rút.

In Southern speech, vọp bẻ commonly corresponds to chuột rút.

Source: VietLayers editorial example

Vọp bẻ là triệu chứng co cơ, không tự chứng minh người ấy thiếu kali.

A muscle cramp is a symptom and does not prove potassium deficiency.

Source: VietLayers editorial example

Tự vị cũ ghi vọp bẻ chơn nhưng không xác nhận một tích truyện cho tên gọi.

The old dictionary records vọp bẻ chơn but does not confirm an origin story for the expression.

Source: VietLayers editorial example

Người chạy bộ ngừng lại an toàn khi bị vọp bẻ thay vì cố chạy tiếp.

The runner stops safely when a cramp occurs rather than forcing the run to continue.

Source: VietLayers editorial example

Cơn vọp bẻ kéo dài và tái diễn được ghi lại để trao đổi với nhân viên y tế.

A prolonged, recurring cramp is documented for discussion with a healthcare professional.

Source: VietLayers editorial example

Vọp bẻ kèm chân sưng, đỏ và nóng cần được đánh giá thay vì tự xoa bóp mạnh.

A cramp accompanied by swelling, redness, and warmth needs assessment rather than vigorous self-massage.

Source: VietLayers editorial example

Từ vọp bẻ không cho biết cơn co do vận động, mất nước, thuốc hay bệnh nền.

The term vọp bẻ does not reveal whether the cramp comes from exercise, dehydration, medication, or illness.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch dùng muscle cramp cho vọp bẻ và chỉ dùng charley horse trong lời thân mật phù hợp.

The translation uses muscle cramp for vọp bẻ and reserves charley horse for suitable informal contexts.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Chàng nghe đau như chính chàng bị vọp bẻ, và không hiểu vì sao chàng lại táo tợn đến thế, dám ngồi xuống bên cạnh thiếu nữ rồi thoa bóp cho nàng ở bắp chơn.
Bình Nguyên LộcÁi Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần I
Đang hơ chơn nầy thì chơn kia của Liên bị vọp bẻ.
Bình Nguyên LộcGieo Gió Gặt Bão, Chương 4
Nhưng độ mười lăm phút sau, giờ thứ hai, chân của Cung bị vọp bẻ vì đuối quá, mỏi quá, không đạp nổi nữa, phải dừng lại để xoa bóp bằng dầu “con tượng” hết 15 phút.
Kim NhậtVề R, Giờ phút hồi hộp
- Nè Hạ, tắm gần bờ thôi nghe, coi chừng bị vọp bẻ đó…
Nguyễn Thái HảiMàu Xanh Học Trò, Toàn văn