Dùng để nói một việc chỉ được làm, chỉ được chịu khi có một đòi hỏi đi kèm được giữ đúng, gần như miễn là.
Tiếng Anh: Used to say that something is done or agreed to only if an attached requirement is kept; on condition that.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dùng để nói một việc chỉ được làm, chỉ được chịu khi có một đòi hỏi đi kèm được giữ đúng, gần như miễn là.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Điều kiện là cái phải có trước thì việc kia mới xong. Với điều kiện đứng giữa hai vế: vế trước là việc người ta chịu làm, chịu cho (giả lơ, nhận lời, xem quẻ giùm, cho vay), vế sau là cái giá hay cái đòi hỏi đi kèm. Nó hay nối thêm là và phải: với điều kiện là phải trả tiền ngay. Trong kho văn Nam Bộ cái đòi hỏi đi kèm thường là tiền bạc hay một lời hứa phải giữ. Có khi nó đứng đầu câu trả lời cho gọn, có khi đi với tính từ để nói cái điều kiện đó ra sao, như với điều kiện ngặt nghèo hơn.
🇬🇧 A condition is what must be in place before the other thing can go ahead. The phrase stands between two parts: first what someone agrees to do or allow (look the other way, accept, read an omen, lend money), then the price or requirement attached. It often takes la and phai after it, on condition that one must pay at once. In the Southern corpus the attached requirement is usually money or a promise to be kept. Sometimes it opens a terse reply, and sometimes it takes an adjective describing the terms, as in on harsher terms.
Thí dụ:
Thầy có thấy cũng giả lơ đi với điều kiện phải nghe giảng bài và đừng ồn quá.
Even if the teacher noticed, the teacher would look the other way, on condition that they listened to the lesson and kept the noise down.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngNhưng chán nản quá, chàng cứ nhận bừa với điều kiện là phải trả tiền ngay lập tức.
But thoroughly fed up, he accepted anyway, on condition that the money be paid immediately.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiểu điền chủ đã vay nợ của đại điền chủ với điều kiện ngặt nghèo hơn.
The small landowners borrowed from the big landowners on even harsher terms.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamThầy sẵn sàng xem quẻ giùm với điều kiện chủ nò phải chia cho thầy một phần ba số tiền thâu hoạch được.
The diviner was willing to read the omens for them, on condition that the owner of the fish trap hand over a third of the money from the catch.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyVới điều kiện là mỗi người cho tôi năm chục đồng.
On condition that each of you gives me fifty dong.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thầy có thấy cũng giả lơ đi với điều kiện phải nghe giảng bài và đừng ồn quá.”“Nhưng chán nản quá, chàng cứ nhận bừa với điều kiện là phải trả tiền ngay lập tức.”“Tiểu điền chủ đã vay nợ của đại điền chủ với điều kiện ngặt nghèo hơn.”“Thầy sẵn sàng xem quẻ giùm với điều kiện chủ nò phải chia cho thầy một phần ba số tiền thâu hoạch được.”“Với điều kiện là mỗi người cho tôi năm chục đồng.”