Nắm trong lòng bàn tay mà bóp, chà, xoa đi xoa lại cho nhàu, cho nát, cho tròn, hay cho sạch.
Tiếng Anh: To squeeze, rub and work something in the hands until it crumples, breaks up, rolls into a ball or comes clean.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nắm trong lòng bàn tay mà bóp, chà, xoa đi xoa lại cho nhàu, cho nát, cho tròn, hay cho sạch.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vò là việc của hai bàn tay: nắm lấy một vật rồi bóp, chà, xoa đi xoa lại. Trong kho văn Nam Bộ nó có bốn chỗ hay gặp. Một là vò cho nhàu, cho nát, tức là vò nát: vò miếng giấy, lá khô bị vò nát, vò tròn cái lá rồi liệng đi, và lúc mắc cỡ hay lúc bối rối người ta hay vò cái khăn trong tay. Hai là vò cho tròn: thuốc vò viên sẵn, vò đất làm hòn bắn giàn thung. Ba là vò đồ để giặt tay: vò cái quần, vò tã. Bốn là vò đầu, vò tóc, vò trán, khi mệt, khi mắc cỡ hay khi nghĩ ngợi. Chữ ghép dày vò mượn cái hình vò đi vò lại nầy để nói nỗi khổ day dứt trong lòng.
🇬🇧 It is work for the two hands, taking hold of a thing and squeezing, rubbing and working it over and over. In the Southern corpus it has four common places. One is crumpling or crushing, a sheet of paper, dry leaves, a leaf rolled up and thrown away, and a cloth twisted in the hands out of shyness or unease. Two is rolling into balls, of medicine or of clay for a slingshot. Three is washing by hand, a pair of trousers or baby cloths. Four is the head, the hair or the brow, rubbed when one is tired, abashed or thinking hard. The compound meaning to torment borrows this picture of wringing over and over for a pain that will not leave the heart.
Thí dụ:
Cách một hồi thấy tên trai ấy vò miếng giấy viết nãy giờ mà quăng dưới đất rồi đứng dậy bước ra ngoài đường.
A while later the young man was seen to crumple the sheet he had been writing on, throw it on the ground, then get up and walk out into the street.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcThuốc của ba nó vò viên sẵn, khỏi tốn thời giờ tìm kiếm.
The father's medicine was already rolled into pills, so no time went on hunting for it.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauNghe nói đến cô Huôi, cậu Cẩu cứ vò trán suy nghĩ.
At the mention of Huoi, Cau kept rubbing his brow in thought.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònLiên chỉ mới vò có một chiếc quần mà nghe rát bỏng cả da hai bàn tay non của nàng.
Lien had washed only one pair of trousers by hand and already the skin of her two soft hands felt burning sore.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INàng thẹn quá, cúi gầm mặt xuống, mân mê chiếc khăn bàn mà nàng vò lại trong hai tay.
Deeply embarrassed, she bent her face low, fingering the table napkin she had crumpled in both hands.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngGió cuốn bụi mù, nhánh cây gãy răn rắc và lá khô bị vò nát tạo nên tiếng rầm rì không ngớt như mưa rừng.
The wind swept up clouds of dust, branches snapped and crackled, and dry leaves crushed to bits made an endless murmur like rain in the forest.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTướt hết miếng lá rồi, anh ta không biết làm gì nữa nên vò tròn lại liệng xuống đất.
Having stripped the leaf bare, he did not know what else to do, so he rolled it into a ball and tossed it on the ground.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTôi đưa tay vò vò mái tóc ngắn cũn cỡn, làm bộ nhăn nhó hối lỗi.
I put up a hand and rubbed at my very short hair, pulling a face as if sorry.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétÁi Vi vò đầu mệt mỏi, nàng vuốt nhẹ tà áo lụa mỏng, mát rượi.
Ai Vi rubbed her head wearily and gently smoothed the flap of her thin, cool silk dress.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhThường khi nó với Thọ vò đất bắn giàn thung cả ngày trời.
Usually the child and Tho would roll clay into pellets and shoot them from a slingshot all day long.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cách một hồi thấy tên trai ấy vò miếng giấy viết nãy giờ mà quăng dưới đất rồi đứng dậy bước ra ngoài đường.”“Thuốc của ba nó vò viên sẵn, khỏi tốn thời giờ tìm kiếm.”“Nghe nói đến cô Huôi, cậu Cẩu cứ vò trán suy nghĩ.”“Liên chỉ mới vò có một chiếc quần mà nghe rát bỏng cả da hai bàn tay non của nàng.”“Nàng thẹn quá, cúi gầm mặt xuống, mân mê chiếc khăn bàn mà nàng vò lại trong hai tay.”“Gió cuốn bụi mù, nhánh cây gãy răn rắc và lá khô bị vò nát tạo nên tiếng rầm rì không ngớt như mưa rừng.”“Tướt hết miếng lá rồi, anh ta không biết làm gì nữa nên vò tròn lại liệng xuống đất.”“Tôi đưa tay vò vò mái tóc ngắn cũn cỡn, làm bộ nhăn nhó hối lỗi.”