Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Kéo mép cái mùng ngủ lên hay qua một bên để chui ra, chui vô, hay để nhìn người nằm trong mùng.

Tiếng Anh: To lift or pull aside the edge of a mosquito net to get out of bed, get in, or look at someone lying inside.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
vén mùng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Kéo mép cái mùng ngủ lên hay qua một bên để chui ra, chui vô, hay để nhìn người nằm trong mùng.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1kéo mùng lên để ra vôđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Vén là kéo nhẹ một mép vải lên hay qua một bên, còn mùng là tấm lưới giăng quanh giường cho khỏi muỗi cắn. Đêm nào cũng giăng mùng, nên vén mùng là cử chỉ quen mỗi lần thức dậy hay ghé coi người đang ngủ. Trong kho văn người ta vén mùng bước ra rót nước uống, vén mùng chui ra ngồi trên chõng, vén mùng coi lại đứa nhỏ, hay vén mùng bồng em ra mà nhìn. Cụm nầy hay đi với bước ra, chui ra, bước xuống giường.

🇬🇧 Ven means to lift or draw aside the edge of a cloth, and mung is the mosquito net hung around a bed. Since the net went up every night, lifting it was an everyday gesture on waking or when checking on someone asleep. In the corpus people lift the net to step out and pour a drink of water, to climb out and sit on a bamboo bed, to check on a small child, or to lift a baby out and look at it. It often goes with stepping out, climbing out and getting down from the bed.

Thí dụ:

Cẩm Vân nghĩ như vậy rồi nàng vén mùng bước ra, đi lại bàn rót nước mà uống.

Having thought it over, Cam Van lifted the mosquito net and stepped out, going to the table to pour herself some water.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Dứt lời, Thắm lật đật vén mùng bước xuống giường, mở cửa sau để đi ra hè.

As soon as she finished speaking, Tham hurriedly lifted the mosquito net, got down from the bed and opened the back door to go out to the porch.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Anh ta vén mùng chui ra ngồi bỏ thõng hai chân xuống đất, chống hai tay lên thành chõng để ý xem con Thơm làm gì.

He lifted the mosquito net, crawled out and sat with his legs dangling to the floor, hands propped on the edge of the bamboo bed, watching what Thom was doing.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Hồng vội vén mùng để xem lại cho chắc ý.

Hong quickly lifted the mosquito net to take another look and be sure.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Cô Vân vén mùng bồng em nhỏ ra mà nhìn.

Miss Van lifted the mosquito net and took the baby out to look at it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cẩm Vân nghĩ như vậy rồi nàng vén mùng bước ra, đi lại bàn rót nước mà uống.”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 5
“Dứt lời, Thắm lật đật vén mùng bước xuống giường, mở cửa sau để đi ra hè.”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 1
“Anh ta vén mùng chui ra ngồi bỏ thõng hai chân xuống đất, chống hai tay lên thành chõng để ý xem con Thơm làm gì.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 5
“Hồng vội vén mùng để xem lại cho chắc ý.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 5
“Cô Vân vén mùng bồng em nhỏ ra mà nhìn.”
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 9