Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Về trên đó, trở về chỗ ở phía trên như quê nhà, nhà cha mẹ mà người nói đang nhắc tới.

Tiếng Anh: To go back up there, returning to the place up-country, such as one's home village or parents' house, that the speaker has in mind.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
về trển(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Về trên đó, trở về chỗ ở phía trên như quê nhà, nhà cha mẹ mà người nói đang nhắc tới.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1về trên đóđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Trển là tiếng Nam nói gọn hai chữ trên đó. Về trển là trở về cái chỗ ở phía trên mà hai người đang nói chuyện đều biết: quê nhà, nhà cha mẹ, chỗ bà con hay chủ nhà ở. Trong kho văn, nhứt là truyện Hồ Biểu Chánh, người đang ở dưới dùng nó đối với chữ xuống, như ông xuống thăm, cháu về trển chơi. Nó hay đi với ở, chơi, làm ruộng, báo tin, nói giùm. Giọng thân mật, của lời nói hằng ngày.

🇬🇧 The second word is the Southern contraction of up there. The phrase means going back to the place up-country that both speakers know, a home village, the parents' house, where relatives or employers live. In the corpus, especially the novels of Ho Bieu Chanh, people who are down below use it opposite the verb to come down: grandpa comes down to visit, you go up there for a visit. It often pairs with staying, visiting, farming, carrying news, or putting in a word for someone. The tone is familiar and everyday.

Thí dụ:

Lâu lâu ông xuống ông thăm, hay là cháu có nhớ thì xin phép với bà về trển chơi.

Grandpa will come down to visit now and then, or if you miss him, ask madam's leave to go back up there for a visit.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Cha thằng Khánh không thể về trển ở mà tiếp tục làm công việc của cha tôi.

Khanh's father cannot go back up there to live and carry on my father's work.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Cũng đừng nói là đổi chỗ trọ, nó cũng sẽ lo, sẽ về trển báo tin để hết trách nhiệm.

And do not say you are changing lodgings either; they would still worry and go back up there to report it, so as to be clear of responsibility.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Cháu về trển phải gắng ăn ở tử-tế cho quan lớn bà lớn thương đặng sung sướng tấm thân.

When you go up there, try hard to behave well so that His Excellency and Her Ladyship grow fond of you and you live in comfort.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời

Thôi, biểu họ xuống gánh hết lúa của mình về trển cho vừa lòng họ.

All right, tell them to come down and carry all our rice back up there, to keep them happy.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Chú làm ơn về trển chú nói dùm với nó rằng con người ở đời mà khác với cầm thú là nhờ biết nhơn nghĩa.

Please, when you go back up there, tell them for me that what sets people apart from beasts is knowing kindness and duty.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Hôm mầy về trển, ở dưới nhà tao có ăn.

The day you went back up there, we had plenty to eat down here at home.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Chúa nhựt hãng đóng cửa nghỉ thì vợ chồng y mới về trển.

Only on Sundays, when the firm closed, did he and his wife go back up there.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ

Mầy mà về trển làm ruộng thì ai cũng ưa.

If you went back up there to farm, everyone would like it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Để tôi về trển tôi nói giùm đặng chị ở luôn đó, rồi thủng thẳng tôi nài lại một hai miếng ruộng cho chị làm kiếm cơm ăn.

Let me go back up there and put in a word so you can stay on there, and then in due time I will ask for a plot or two of rice land for you to farm and earn your keep.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Lâu lâu ông xuống ông thăm, hay là cháu có nhớ thì xin phép với bà về trển chơi.”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 6
“Cha thằng Khánh không thể về trển ở mà tiếp tục làm công việc của cha tôi.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 12
“Cũng đừng nói là đổi chỗ trọ, nó cũng sẽ lo, sẽ về trển báo tin để hết trách nhiệm.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 2
“Cháu về trển phải gắng ăn ở tử-tế cho quan lớn bà lớn thương đặng sung sướng tấm thân.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ đời, Chương 1
“Thôi, biểu họ xuống gánh hết lúa của mình về trển cho vừa lòng họ.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 10
“Chú làm ơn về trển chú nói dùm với nó rằng con người ở đời mà khác với cầm thú là nhờ biết nhơn nghĩa.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 0
“Hôm mầy về trển, ở dưới nhà tao có ăn.”
Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình, Chương 12
“Chúa nhựt hãng đóng cửa nghỉ thì vợ chồng y mới về trển.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ, Chương 7