Trở lại từ điển

về phương diện

cụm giới từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Xét theo một mặt nào đó của sự việc, như mặt tinh thần, vật chất hay xã hội, để nói cho rõ mình đang bàn tới khía cạnh nào.

Tiếng Anh: In terms of a particular aspect of something, such as the spiritual, material or social side, making clear which angle is being discussed.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
về phương diện(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Xét theo một mặt nào đó của sự việc, như mặt tinh thần, vật chất hay xã hội, để nói cho rõ mình đang bàn tới khía cạnh nào.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1xét về mặt, xét theo khía cạnhđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Phương diện là một mặt của sự việc; về phương diện là xét theo mặt đó. Cụm nầy mang giọng bàn luận, sách vở, nên hay gặp trong khảo cứu lịch sử, bình luận của Sơn Nam, Bình Nguyên Lộc, và trong lời nhơn vật có học của Hồ Biểu Chánh. Theo sau nó là tên cái mặt được xét: tinh thần, vật chất, xã hội, danh lợi, sinh hoạt của cá tôm, hay một chữ trỏ lại điều vừa nói. Người viết hay thêm chữ đứng phía trước, thành đứng về phương diện, nghĩa là đứng ở chỗ nhìn của ai đó mà xét.

🇬🇧 The noun means one side or aspect of a matter, and the phrase means judging by that side. It has a discursive, bookish tone, so it turns up in historical studies, in the commentary of Son Nam and Binh Nguyen Loc, and in the speech of educated characters in Ho Bieu Chanh. It is followed by the aspect in question, spiritual, material, social, fame or fortune, the life of fish and shrimp, or by a word pointing back to what was just said. Writers often put the verb to stand before it, meaning to take someone's standpoint and judge from there.

Thí dụ:

Chị em chúng tôi chuyên lo mở đường tấn hóa cho phụ nữ về phương diện xã hội.

We women devote ourselves to opening the path of progress for women on the social front.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Đứng về phương diện độc giả, họ nghĩ thế nào trước những bằng cớ hiển nhiên ấy.

From the readers' standpoint, what do they think in the face of such plain evidence?

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Đứng về phương diện ấy mà xét, chúng ta thấy rõ: tiền đồ của cải lương còn sáng lạn.

Judged from that angle, we see clearly that the future of cai luong theater is still bright.

Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền Nam

Còn Lưu thì lại nghe mình trưởng thành thật sự về phương diện tinh thần.

As for Luu, he felt he had truly grown up in the spiritual sense.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Núi làm lợi cho loài người về phương diện khác.

Mountains benefit humankind in another respect.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Cô mỹ nhơn mà bạn đeo đuổi theo đó sẽ giúp ích cho đường đời của bạn về phương diện danh hay là lợi hay không mà bạn phải chịu khổ tâm đến thế?

Will the beauty you are chasing help your path in life in terms of fame or fortune, that you should suffer such heartache over her?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Về phương diện vật chất, nàng đã tụt xuống thấp đến mức cuối cùng, không thể nào ngã xuống thấp hơn được nữa nhưng Quít không nghe mình khổ lắm.

Materially, she had sunk to the very bottom and could fall no lower, yet Quit did not feel very miserable.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Cũng do cái quan niệm lỗi lầm đó mà họ chỉ lo phát triển về phương diện tinh thần chớ không chú trọng đến phương diện vật chất, trong ấy có cả thể xác họ.

It was from that mistaken view that they cared only to develop the spiritual side and paid no heed to the material side, their own bodies included.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Nói cách khác, nhà viết sử phải kiểm soát lại, nhưng dưới các khía cạnh khác, chớ không phải kiểm soát về phương diện khảo tiền sử.

In other words, the historian has to check it again, but from other angles, not from the standpoint of prehistoric archaeology.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Rừng ở Rạch Giá và luôn cả rừng tràm ở Hà Tiên, Châu Đốc, Cà Mau có thể so sánh với vùng Biển Hồ ở Cao Miên về phương diện sinh hoạt của cá tôm.

The forests of Rach Gia, and the melaleuca forests of Ha Tien, Chau Doc and Ca Mau as well, can be compared with the Great Lake region of Cambodia in terms of fish and shrimp life.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chị em chúng tôi chuyên lo mở đường tấn hóa cho phụ nữ về phương diện xã hội.”
Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ, Chương 7
“Đứng về phương diện độc giả, họ nghĩ thế nào trước những bằng cớ hiển nhiên ấy.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 9
“Đứng về phương diện ấy mà xét, chúng ta thấy rõ: tiền đồ của cải lương còn sáng lạn.”
Sơn Nam, Nói Về Miền Nam, Một Nghệ Thuật "Trưởng Giả Mới"
“Còn Lưu thì lại nghe mình trưởng thành thật sự về phương diện tinh thần.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 2
“Núi làm lợi cho loài người về phương diện khác.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 3
“Cô mỹ nhơn mà bạn đeo đuổi theo đó sẽ giúp ích cho đường đời của bạn về phương diện danh hay là lợi hay không mà bạn phải chịu khổ tâm đến thế?”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 11
“Về phương diện vật chất, nàng đã tụt xuống thấp đến mức cuối cùng, không thể nào ngã xuống thấp hơn được nữa nhưng Quít không nghe mình khổ lắm.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 29
“Cũng do cái quan niệm lỗi lầm đó mà họ chỉ lo phát triển về phương diện tinh thần chớ không chú trọng đến phương diện vật chất, trong ấy có cả thể xác họ.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 6