Trở lại từ điển

văng vẳng bên tai

cụm động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghe như còn vang nhỏ nhỏ bên tai, thường là lời nói hay tiếng kêu đã qua rồi mà vẫn còn nhớ hoài trong lòng.

Tiếng Anh: To seem to ring faintly in one's ears, usually words or a voice from the past that one cannot stop remembering.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
văng vẳng bên tai(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Nghe như còn vang nhỏ nhỏ bên tai, thường là lời nói hay tiếng kêu đã qua rồi mà vẫn còn nhớ hoài trong lòng.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1như còn nghe vang nhỏ bên taiđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Văng vẳng là tiếng từ xa vọng lại, nhỏ mà rõ; bên tai là sát lỗ tai mình. Ghép lại, cụm nầy ít khi nói một tiếng thiệt đang vang: nó nói lời ai đó đã nói, lời khuyên, lời căn dặn, lời rầy, câu hát cũ, mà người nghe nhớ hoài, tưởng như còn nghe rõ. Trong kho văn, nó hay đi với còn, vẫn còn, như còn, cứ, mãi, và theo sau là tên người đang nhớ: văng vẳng bên tai tôi, bên tai Ngàn. Cũng có lúc nó tả một tiếng kêu lạ nghe mơ hồ giữa rừng.

🇬🇧 The first part is a sound carried from afar, faint yet clear; the second means right beside one's ear. Together the phrase seldom names a sound actually ringing: it names something once said, advice, parting instructions, a scolding, an old song, that the listener keeps recalling as if still hearing it. In the corpus it goes with still, as if still, keep on and forever, and is followed by the one who remembers, in my ears, in Ngan's ears. Now and then it describes a strange voice heard dimly in the forest.

Thí dụ:

Toàn làm thinh và lời ông Thành mắng chàng như còn văng vẳng bên tai chàng.

Toan kept silent, and Mr. Thanh's scolding still seemed to ring in his ears.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Lúc đến giữa rừng, cậu bé bỗng nghe văng vẳng bên tai có tiếng gọi mình.

Deep in the forest, the boy suddenly heard a faint voice close to his ear calling his name.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Và thỉnh thoảng đọc ra để dạy con, bài hát ấy bỗng đâu vang lên, văng vẳng bên tai Hiếu.

And that song, sometimes recited to teach the children, suddenly rose up from nowhere and rang faintly in Hieu's ears.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Những lời khuyên quý đến bây giờ như còn văng vẳng bên tai tôi.

Those precious words of advice still seem to ring in my ears even now.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối

Những lời cô khuyên tôi phải đổi tánh ý đặng vợ chồng hòa thuận, vẫn còn văng vẳng bên tai tôi.

Her advice that I change my ways so husband and wife could live in harmony still rings in my ears.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Văng vẳng bên tai, tiếng ai như tiếng con Điêu Thuyền?

Ringing faintly in the ear, whose voice is that, so like the voice of Dieu Thuyen?

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Lời căn dặn của cô Huôi còn văng vẳng bên tai ông.

Co Huoi's parting instructions still rang in his ears.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Lời của Trâm còn văng vẳng bên tai Ngàn.

Tram's words still rang in Ngan's ears.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Câu nói nầy cứ văng vẳng bên tai Quí mãi, nó đeo đuổi chàng trong bữa ăn, trong giấc ngủ, trong giờ dạy học, trong các buổi họp bạn.

Those words kept ringing in Qui's ears, following him through meals, sleep, teaching hours and gatherings with friends.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Lời nói của mẹ vẫn còn văng vẳng bên tai.

The mother's words were still ringing in the ears.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Toàn làm thinh và lời ông Thành mắng chàng như còn văng vẳng bên tai chàng.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 4
“Lúc đến giữa rừng, cậu bé bỗng nghe văng vẳng bên tai có tiếng gọi mình.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Tích cái ống nhổ
“Và thỉnh thoảng đọc ra để dạy con, bài hát ấy bỗng đâu vang lên, văng vẳng bên tai Hiếu.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3
“Những lời khuyên quý đến bây giờ như còn văng vẳng bên tai tôi.”
Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối, I. Thần đồng xuất hiện
“Những lời cô khuyên tôi phải đổi tánh ý đặng vợ chồng hòa thuận, vẫn còn văng vẳng bên tai tôi.”
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 11
“Văng vẳng bên tai, tiếng ai như tiếng con Điêu Thuyền?”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Vọc nước giỡn trăng
“Lời căn dặn của cô Huôi còn văng vẳng bên tai ông.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 8
“Lời của Trâm còn văng vẳng bên tai Ngàn.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 3