Giải nghĩa nhanh:

Vận trù 運籌 is a formal or older Sino-Vietnamese verb meaning to calculate, plan, and devise a course of action or strategy. It appears in both military and ordinary-life contexts and does not imply that the resulting plan is sound, approved, lawful, implemented, or successful; it is distinct from the modern field vận trù học.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
vận trù(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Vận trù 運籌 là suy tính, sắp đặt và hoạch định cách làm hoặc kế sách. Gốc điển của từ gắn với việc tính kế trong trướng, nên văn sử thường có vận trù kế sách, vận trù mưu lược, vận trù quyết sách; nhưng Hồ Biểu Chánh còn viết một người mẹ vận trù về sự thằng con, cho thấy động từ có thể mở sang việc đời cần cân nhắc và liệu cách xử trí. Từ chỉ hoạt động suy tính–hoạch định, không tự chứng minh kế ấy hay, được đồng thuận, đúng luật, đã thi hành hoặc chắc thành công. Cũng không nhập đầu mục này với vận trù học, tên ngành hiện đại nghiên cứu tối ưu hóa và quyết định bằng mô hình.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1suy tính, sắp đặt và hoạch định cách làm hoặc kế sáchMưu lược, quyết định và văn chương–lịch sử[formal]
C1

🇻🇳 Dùng trong lời trang trọng hoặc văn cũ để nói việc cân nhắc, tính toán và lập kế sách cho một việc, từ việc quân sự đến việc đời.

🇬🇧 To calculate, plan, and devise a course of action or strategy in formal or older usage.

Grammar Patterns:
chủ thể + vận trù + kế sách/mưu lược/kế hoạchvận trù + về + sự việcngồi/trong trướng + vận trù

Ví dụ dùng từ:

Ngô Quyền chong đèn vận trù kế sách, tính đường hạ thành cho ít tổn thất.

Ngô Quyền keeps the lamp burning while devising a strategy to take the citadel with fewer losses.

Source: VietLayers editorial example

Người tham mưu ở trong trướng vận trù mưu lược rồi trình các phương án cho chủ tướng.

The adviser works out strategy in the command tent and then presents the options to the commander.

Source: VietLayers editorial example

Cô Ba cứ vận trù về sự thằng con, chưa biết nên cho nó ở Sài Gòn hay đi Bạc Liêu.

Cô Ba keeps considering what to do about her son, unsure whether he should remain in Sài Gòn or go to Bạc Liêu.

Source: VietLayers editorial example

Hội đồng vận trù kế hoạch dời chợ, nhưng chưa biểu quyết chọn phương án nào.

The council plans the market relocation, but it has not voted to select an option.

Source: VietLayers editorial example

Vận trù một kế chưa có nghĩa kế ấy đã được người có quyền chấp thuận.

Devising a plan does not mean that the relevant authority has approved it.

Source: VietLayers editorial example

Nhân vật vận trù rất lâu mà kế sách vẫn có thể thất bại khi gặp tình thế đổi khác.

A character may deliberate for a long time and still see the strategy fail when circumstances change.

Source: VietLayers editorial example

Câu vận trù quyết sách nhấn vào việc tính liệu phương hướng, không tự khen quyết sách là sáng suốt.

Vận trù quyết sách emphasizes working out a course of action without automatically praising it as wise.

Source: VietLayers editorial example

Người dịch dùng devise a strategy cho vận trù kế sách, còn trong chuyện gia đình có thể dùng consider what to do.

A translator may render vận trù kế sách as ‘devise a strategy’ and use ‘consider what to do’ in a family matter.

Source: VietLayers editorial example

Đừng lấy chữ vận trù trong văn cũ làm bằng chứng rằng đoạn ấy đang nói về ngành vận trù học.

Do not take vận trù in an old text as evidence that the passage concerns the modern discipline of operations research.

Source: VietLayers editorial example

Muốn biết người ta vận trù việc quân, việc nhà hay việc buôn bán, phải xem bổ ngữ đi sau.

To know whether someone is planning military, family, or commercial affairs, one must read the object that follows vận trù.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Vợ chồng Cu bàn tính với nhau, nghĩ ở đây làm ăn khó khá được, lại thêm cô Ba Nhơn vận trù về sự thằng con hoài, bởi vậy nhứt định lên Sài Gòn mà hỏi dọ cho chắc rồi liệu nếu đi Bạc Liêu thì đi, bằng không nên đi thì ở Sài Gòn kiếm công việc mà làm.
Hồ Biểu ChánhCon nhà nghèo, Chương 2
Ngô-Quyền chong đèn ngồi mà vận trù kế sách, tính coi phải làm thế nào mà hạ thành đặng bắt Kiều-công-Tiện cho mau.
Hồ Biểu ChánhNam cực tinh huy, Chương 7
- Quảng Nam thì ông Trần Ngọc Dư (Tấn Sĩlàm Sơn Phòng Sứ), ông Nguyễn Hiệu, Phan Bá Phiến, Nguyễn Thành (tức Tán Hàm), Tú Dinh, Phan Văn Bình (thân sinh Cụ Tây Hồ), Lê Vinh Huy, sau việc hỏng đều chết với việc nghĩa, duy ông Nguyễn Thành nhà có mẹ già lại con một được khỏi chết, tiềm tám việc nước trên mười mấy năm, một nhà Cần Vương cựu đảng, kết giao bạn đồng chí sau làm một tay vận trù quyết sách trong cuộc "Đông Đô Nhật Bản" của Cụ Sào Nam chiếm một vị trí rất trọng yếu trong cả tân giới, cựu giới.
Minh ViênBức Thư Bí Mật của cụ Huỳnh Thúc Kháng, Thời Kỳ Thứ Hai
Cái học của tại hạ là ngồi trong trướng vận trù mưu lược để quyết thắng bên ngoài ngàn dặm.
Ngọa Long SinhĐiệu Sáo Mê Hồn, 76. Mai Quyên Đại So Gươm Với Thượng Quan Kỳ