Có vẻ trang nghiêm, oai vệ, khiến người khác phải kính nể khi nhìn thấy.
Tiếng Anh: Majestic and dignified, with a stately bearing that makes others look on with respect.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Có vẻ trang nghiêm, oai vệ, khiến người khác phải kính nể khi nhìn thấy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Uy là cái oai làm người ta nể, nghi là dáng vẻ đàng hoàng; uy nghi là dáng oai vệ, trang nghiêm. Trong kho văn nó tả nét mặt, bộ râu, dáng đứng của vua, hoàng tử, ông cụ quắc thước, bà Chúa; cũng tả vật to lớn như bức tường thành, chiếc thuyền rồng. Nó hay đứng cặp với chữ khác cùng ý: quắc thước uy nghi, chững chạc uy nghi, cương quyết và uy nghi, kiên cố uy nghi. Đây là chữ văn viết.
🇬🇧 The first element is an awe that commands respect, the second a proper, dignified bearing; together, majestic and stately. In the corpus it describes the face, beard or stance of kings, princes, a hale old man, a revered lady; it also describes large things such as a citadel wall or a royal barge. It often stands beside another word of like meaning, hale and majestic, poised and majestic, resolute and majestic. It is a written, literary word.
Thí dụ:
Ông vua đang ngồi trước long án, mặt sáng rỡ, râu ba chòm tha thước uy nghi.
The king sat before the royal desk, his face radiant, his three-tufted beard flowing and majestic.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương NhauMây lam đọng trên lưng chừng núi, xây những bức tường thành kiên cố uy nghi.
Blue clouds gathered halfway up the mountains, building walls like a solid, majestic citadel.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửCơn giận tôi phút chốc đã dịu xuống vì vẻ mặt quắc thước uy nghi của ông cụ.
My anger subsided at once before the old man's hale and majestic face.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiCông chúa đã nhận ra Hoàng tử đang đứng dưới cột buồm căng gió, nét mặt chàng cương quyết và uy nghi.
The princess recognized the prince standing beneath the wind-filled mast, his face resolute and majestic.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaVùng núi Đất nghèo nàn nhưng là nơi phát tích của một bà Chúa hiền lành, uy nghi, có khả năng cảm hóa kẻ hung ác như cậu Cẩu.
The Nui Dat area was poor, but it was the birthplace of a gentle, majestic lady able to reform even a hard man like Cau.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTay phải ông ta cầm một chiếc gậy tre ngắn và như để tạo cho mình vẻ chững chạc uy nghi, ông ta luôn tay đập nhẹ một đầu gậy lên ngang bàn tay trái của mình.
In his right hand he held a short bamboo stick, and as if to give himself a poised, dignified air, he kept tapping one end of it lightly across his left palm.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông vua đang ngồi trước long án, mặt sáng rỡ, râu ba chòm tha thước uy nghi.”“Mây lam đọng trên lưng chừng núi, xây những bức tường thành kiên cố uy nghi.”“Cơn giận tôi phút chốc đã dịu xuống vì vẻ mặt quắc thước uy nghi của ông cụ.”“Công chúa đã nhận ra Hoàng tử đang đứng dưới cột buồm căng gió, nét mặt chàng cương quyết và uy nghi.”“Vùng núi Đất nghèo nàn nhưng là nơi phát tích của một bà Chúa hiền lành, uy nghi, có khả năng cảm hóa kẻ hung ác như cậu Cẩu.”“Tay phải ông ta cầm một chiếc gậy tre ngắn và như để tạo cho mình vẻ chững chạc uy nghi, ông ta luôn tay đập nhẹ một đầu gậy lên ngang bàn tay trái của mình.”