Tướng mạo is a Sino-Vietnamese noun for a person's visible facial appearance and bodily form. Depending on context, natural English equivalents include appearance, looks, facial features, or physical bearing; the word alone does not establish character, health, identity, or fate.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Tướng mạo` là vẻ mặt cùng dáng người nhìn thấy bên ngoài của một người, tức ấn tượng tổng thể do khuôn mặt và hình thể tạo nên. Tùy câu, có thể dịch là `appearance`, `looks`, `facial features`, `physique` hoặc `physical bearing`; không có một từ Anh duy nhất đúng cho mọi ngữ cảnh. Những từ như `hiền`, `dữ`, `phúc hậu`, `oai nghiêm` đi kèm thường ghi cảm nhận hoặc lời đánh giá của người quan sát, không tự chứng minh tính nết hay đạo đức thật. Từ cũng không đủ để suy sức khỏe, khuyết tật, tuổi chính xác, giới, căn tính, nghề nghiệp, địa vị, nguồn gốc, vận số hoặc tương lai. `Tướng mạo` là từ Hán–Việt từ `相貌`; không đồng nhất máy móc với `diện mạo` vì diện mạo còn dùng rộng cho sự vật, nơi chốn và tình thế, cũng không nhập với thuật xem tướng hay kết luận nhân tướng học.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Toàn bộ nét mặt, hình dáng cơ thể và dáng vẻ bên ngoài của một người khi được nhìn nhận.
🇬🇧 A person's visible facial appearance, bodily form, and overall physical bearing.
Ví dụ dùng từ:
Bà hỏi tướng mạo người khách để biết ai vừa ghé nhà lúc trưa.
She asks what the visitor looked like so she can identify who stopped by at noon.
Source: VietLayers editorial exampleNhân chứng tả tướng mạo người đàn ông, nhưng không đoán nghề nghiệp hay quê quán của ông.
The witness describes the man's appearance without guessing his occupation or hometown.
Source: VietLayers editorial exampleÔng cụ có tướng mạo hiền từ, còn tính nết ra sao thì phải sống lâu mới biết.
The old man has a gentle-looking appearance, but his character can only be known over time.
Source: VietLayers editorial exampleNgười kể gọi tướng mạo anh ta oai nghiêm; đó là ấn tượng trong câu, không phải bằng chứng anh có quyền thế.
The narrator calls his appearance imposing; that is an impression in the sentence, not proof that he holds power.
Source: VietLayers editorial exampleBức họa giữ được tướng mạo của nhân vật qua nét mặt và dáng đứng.
The portrait captures the subject's appearance through the facial features and stance.
Source: VietLayers editorial exampleHai anh em giống nhau về tướng mạo nhưng khác hẳn sở thích và cách cư xử.
The two brothers resemble each other physically but differ greatly in interests and behavior.
Source: VietLayers editorial exampleHồ sơ chỉ ghi tướng mạo nhận dạng, không được biến mô tả ấy thành lời phán về sức khỏe.
The record gives only an identifying physical description, which must not be turned into a judgment about health.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu này, appearance dịch tướng mạo tự nhiên hơn physiognomy vì không có chuyện xem tướng.
In this sentence, appearance translates tướng mạo more naturally than physiognomy because no fortune-reading is involved.
Source: VietLayers editorial exampleTướng mạo thay đổi theo tuổi tác, kiểu tóc và cách ăn mặc, nên lời tả phải gắn với thời điểm.
Appearance changes with age, hairstyle, and clothing, so a description should be tied to a point in time.
Source: VietLayers editorial exampleDiện mạo khu phố nói về nơi chốn, chớ không thuộc nghĩa tướng mạo chỉ vẻ ngoài của người.
The appearance of a neighborhood concerns a place and does not belong to tướng mạo, which describes a person.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bà hỏi tướng mạo thì biết là Trường Khanh, nên trong lòng không vui.”
“- Tôi thấy là thấy tướng mạo mà thôi chớ tôi có biết tánh tình thế nào đâu mà dám chê hay khen.”