Trở lại từ điển

túng thế phải

cụm động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Bị dồn tới chỗ hết cách, không còn đường nào khác nên đành phải làm một việc mình không muốn.

Tiếng Anh: Driven to the end of one's options, with no other way out, and so forced to do something one would rather not.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
túng thế phải(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Bị dồn tới chỗ hết cách, không còn đường nào khác nên đành phải làm một việc mình không muốn.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1hết cách, đành phải làmđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Túng là bí, không xoay trở được; thế là cái thế, cái tình cảnh của mình. Túng thế là lâm vô chỗ bí, và theo sau gần như luôn luôn là phải cộng với việc người đó đành làm: túng thế phải mua, phải hứa, phải ngồi chờ, phải sắm hành lý cho con đi. Đây là lối nói quen trong văn Hồ Biểu Chánh; câu thường kể trước cái cớ làm người ta hết đường, như năn nỉ hoài không được, bị ép quá, không biết nói sao, rồi mới tới túng thế phải. Việc làm sau đó thường là việc bất đắc dĩ, trái ý mình.

🇬🇧 The first word means stuck, unable to manage; the second means one's position or situation. Together they mean being in a bind, and they are nearly always followed by must plus what the person is forced to do: buy, promise, sit and wait, pack a child's luggage. It is a familiar turn in Ho Bieu Chanh, whose sentences first give the reason the way is closed, begging to no avail, being pressed too hard, not knowing what to say, and only then the forced step. What follows is usually done reluctantly, against one's own wishes.

Thí dụ:

Tôi không biết làm sao, túng thế phải để ít chục đồng bạc cho nó uống thuốc.

I did not know what else to do, so I had no choice but to leave a few dozen piastres for the medicine.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Chủ tàu dứt giá bốn chục lượng Trần Mừng xin bớt hết sức mà không được, nên túng thế phải mua.

The ship owner fixed the price at forty taels; Tran Mung begged hard for a discount but got none, so he had no choice but to buy.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui

Thị Lựu túng thế phải xích vô một chút đặng trống chỗ cho chồng nằm.

Thi Luu had no choice but to shift over a little to leave room for her husband to lie down.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Tô Hộ ngơ ngẩn, kiếm không ra lời mà nói, túng thế phải bái Lệ Bích rồi lần lần bước ra cửa.

To Ho stood dazed, unable to find a word to say, so he had no choice but to bow to Le Bich and slowly make his way out the door.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường

Lưu-Định xưng tên chúng nó cũng không chịu mở, túng thế phải ngồi ngoài thành mà chờ đến sáng.

Even when Luu Dinh gave his name they would not open, so he had to sit outside the city walls and wait until morning.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy

Đến bữa thầy hỏi hai đứa tính đi đâu, chúng nó không biết đi đâu mà nói, túng thế phải nhứt định đi Mỹ Tho.

When the master asked the two where they meant to go, they had no place in mind to name, so they were forced to settle on My Tho.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Tôi chẳng biết nói sao được, túng thế phải hứa rằng để tôi kiếm phương làm ăn, chừng nào có tiền thì tôi sẽ đem về mà trả.

I did not know what to say, so I had no choice but to promise that I would find a way to earn a living and bring the money back to repay it once I had it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộng

Xuân Hoa dùng dằng không chịu ăn, hai mẹ ép quá nên túng thế phải ngồi ăn một chén, song nuốt cháo cũng như nuốt đá, không biết mùi vị mặn lạt là gì.

Xuan Hoa dawdled and would not eat, but the two mothers pressed so hard that she had no choice but to sit and eat a bowl, though the porridge went down like stones and she could not tell salty from bland.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình

Cha mẹ thương con, muốn cho nó làm thơ ký đặng gần gũi, chớ không muốn cho đi học xa, nên ngăn cản dứt bẩn hoài, mà con không nghe, túng thế phải sắm hành lý cho con đi.

The parents loved their child and wanted them to work as a clerk close to home rather than study far away, so they kept trying to stop it, but the child would not listen, and in the end they had no choice but to pack the luggage and let the child go.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền

Đợi gần trót tháng mà không thấy chi hết, thầy Đàng túng thế phải xuống Bến Lức nữa, chẳng dè xuống đó lại không có thầy Hội đồng ở nhà.

After waiting nearly a whole month with nothing to show for it, Mr. Dang had no choice but to go down to Ben Luc again, only to find the councilman was not at home.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi không biết làm sao, túng thế phải để ít chục đồng bạc cho nó uống thuốc.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương năm
“Chủ tàu dứt giá bốn chục lượng Trần Mừng xin bớt hết sức mà không được, nên túng thế phải mua.”
Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui, Chương 10 - ƠN ĐỀN OÁN TRẢ
“Thị Lựu túng thế phải xích vô một chút đặng trống chỗ cho chồng nằm.”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 2
“Tô Hộ ngơ ngẩn, kiếm không ra lời mà nói, túng thế phải bái Lệ Bích rồi lần lần bước ra cửa.”
Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường, Chương 6
“Lưu-Định xưng tên chúng nó cũng không chịu mở, túng thế phải ngồi ngoài thành mà chờ đến sáng.”
Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy, Chương 8
“Đến bữa thầy hỏi hai đứa tính đi đâu, chúng nó không biết đi đâu mà nói, túng thế phải nhứt định đi Mỹ Tho.”
Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình, Chương 14
“Tôi chẳng biết nói sao được, túng thế phải hứa rằng để tôi kiếm phương làm ăn, chừng nào có tiền thì tôi sẽ đem về mà trả.”
Hồ Biểu Chánh, Tình mộng, Chương 5
“Xuân Hoa dùng dằng không chịu ăn, hai mẹ ép quá nên túng thế phải ngồi ăn một chén, song nuốt cháo cũng như nuốt đá, không biết mùi vị mặn lạt là gì.”
Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình, Chương 9