Bị bó buộc trong chỗ chật hẹp hay hoàn cảnh gò bó, không được tự do đi lại, bay nhảy.
Tiếng Anh: Confined in a cramped place or restrictive situation, unable to move about freely.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bị bó buộc trong chỗ chật hẹp hay hoàn cảnh gò bó, không được tự do đi lại, bay nhảy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho cảm giác ở riết một chỗ: ở riết trong nhà thấy tù túng, ngồi dưới xuồng hoài tù túng chết, ở dưới tàu lâu ngày tù túng. Nó hay đi với chật hẹp. Người quen ngoài đồng hay quen đi chơi thong thả thì chịu không nổi cảnh tù túng.
🇬🇧 The corpus often uses it for the feeling of being stuck in one place: staying in the house all day and feeling cooped up, sitting in the boat so long it is stifling, being shut up on the ship for days. It often pairs with cramped. Those used to the open fields or to roaming freely cannot bear being cooped up.
Thí dụ:
Nhưng giờ anh lại nghe tù túng quá vì chợt thấy rằng mình không thể đi đâu cả.
But now he felt so confined, suddenly seeing he could not go anywhere.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênĐứng mãi ở đây nó tù túng khó chịu lại có vẻ là một kẻ trộm đang rình nhà người.
Standing here so long was stifling and uncomfortable, and made him look like a thief casing someone's house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoHồi sáng tới giờ ở riết trong nhà bác Bộ nên anh ta thấy tù túng vô cùng.
He had been stuck in Uncle Bo's house since the morning, so he felt terribly cooped up.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuChúa tàu biểu Thu Thủy đi theo lên bờ, kẻo ở dưới tàu lâu ngày tù túng.
The ship owner told Thu Thuy to come ashore with him, so she would not be cooped up on the ship for days.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiNàng chỉ còn nghĩ đến con, đến nỗi buồn và nỗi tù túng của nó thôi.
She could think only of her child, of its sadness and its confinement.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngÔng thở dài, thấy rằng ông tù túng hơn là nằm trong khám.
He sighed, feeling more confined than if he were lying in a jail cell.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnDắt ảnh lên bờ chớ ngồi dưới xuồng hoài tù túng chết.
Take him ashore, sitting in the boat all the time is suffocating.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmLâu ngày hổng có dịp bay nhảy tù túng quá đại ca!
It's been ages with no chance to roam, I'm so cooped up, boss!
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngEm ở ngoài đồng giãi nắng dầm mưa thuở nay quen rồi, bây giờ làm trong tù túng chật hẹp bịt hơi gió, em chịu không nổi.
I'm used to the open fields, sun and rain, and now working somewhere cramped with no fresh air, I can't stand it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoĐi làm thì chàng đã có làm mấy sở rồi, mà đều bỏ sở cả, vì chịu không được cảnh tù túng cũng có, mà vì tủi thân khi bị chủ rầy là lẽ chánh.
As for jobs, he had worked at several offices but quit them all, partly because he could not stand being hemmed in, but mainly from hurt pride when the boss scolded him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng giờ anh lại nghe tù túng quá vì chợt thấy rằng mình không thể đi đâu cả.”“Đứng mãi ở đây nó tù túng khó chịu lại có vẻ là một kẻ trộm đang rình nhà người.”“Hồi sáng tới giờ ở riết trong nhà bác Bộ nên anh ta thấy tù túng vô cùng.”“Chúa tàu biểu Thu Thủy đi theo lên bờ, kẻo ở dưới tàu lâu ngày tù túng.”“Nàng chỉ còn nghĩ đến con, đến nỗi buồn và nỗi tù túng của nó thôi.”“Ông thở dài, thấy rằng ông tù túng hơn là nằm trong khám.”“Dắt ảnh lên bờ chớ ngồi dưới xuồng hoài tù túng chết.”“Lâu ngày hổng có dịp bay nhảy tù túng quá đại ca!”