Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Từ lúc nãy cho tới bây giờ, suốt khoảng thời gian vừa qua; nói một việc đã kéo dài từ một lúc trước tới giờ.

Tiếng Anh: From a little while ago until now, all this time; said of something that has gone on since a moment back.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
tự nãy giờ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Từ lúc nãy cho tới bây giờ, suốt khoảng thời gian vừa qua; nói một việc đã kéo dài từ một lúc trước tới giờ.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1từ lúc nãy tới giờđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Tự là từ, theo lối nói cũ còn giữ ở miền Nam; nãy giờ là từ lúc nãy tới bây giờ. Tự nãy giờ nói một việc, một trạng thái đã kéo dài suốt khoảng vừa rồi: nói tự nãy giờ, ngồi im tự nãy giờ, thao thức tự nãy giờ. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy dày đặc trong lời thoại của văn Lê Xuyên, có khi đứng đầu câu, có khi đứng cuối, và hay mang giọng than, trách hay nhắc người nghe rằng chuyện đã lâu rồi.

🇬🇧 Tu is an older word for from, still kept in the South, and nay gio means from a moment ago until now. The phrase says an action or state has lasted through the time just past: talking all this time, sitting silent all this while, lying awake since a while ago. In the Southern corpus it is thick in the dialogue of Le Xuyen, at the start or end of a sentence, and it often carries a note of complaint or reproach, or reminds the listener that this has been going on for a while.

Thí dụ:

Tự nãy giờ mắc lo nói dông nói dài nên lú ruột lú gan đi mất!

I've been so busy talking on and on all this time that it slipped my mind completely!

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Hai đứa bây nói tới nói lui tự nãy giờ làm tao cũng nguội máy hết trơn rồi.

You two have been going back and forth this whole time, and now I've cooled off completely.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Dung, tự nãy giờ ngồi im để cho Tâm khuyên lơn Thế, cũng nổi cáu.

Dung, who had sat silent all this while letting Tam reason with The, lost his temper too.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Phải rồi, tiếng mưa ác kia đã làm cho anh ta thao thức tự nãy giờ.

Yes, it was that wretched rain that had kept him lying awake all this while.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Bộ anh không biết máy hát ngừng chạy tự nãy giờ rồi sao!

Don't you know the record player stopped a while ago!

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Bạch sáng mắt lên, nói thẳng những ý nghĩ ấp ủ tự nãy giờ.

Bach's eyes lit up, and he spoke out plainly the thoughts he had been nursing all this while.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Chàng đứng nhìn Hà Anh ngồi câu dưới bến sông tự nãy giờ.

He had been standing there for a while watching Ha Anh fish down at the river landing.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Anh có nghe chim hót tự nãy giờ không?

Have you heard the birds singing all this while?

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Thuận tạm quên nỗi buồn tự nãy giờ.

Thuan put aside for a moment the sadness he had felt all this while.

Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang Vu
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tự nãy giờ mắc lo nói dông nói dài nên lú ruột lú gan đi mất!”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 8
“Hai đứa bây nói tới nói lui tự nãy giờ làm tao cũng nguội máy hết trơn rồi.”
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 1
“Dung, tự nãy giờ ngồi im để cho Tâm khuyên lơn Thế, cũng nổi cáu.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 2.3
“Phải rồi, tiếng mưa ác kia đã làm cho anh ta thao thức tự nãy giờ.”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 4
“Bộ anh không biết máy hát ngừng chạy tự nãy giờ rồi sao!”
Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương, Phần Thứ V
“Bạch sáng mắt lên, nói thẳng những ý nghĩ ấp ủ tự nãy giờ.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Trong lòng bàn tay
“Chàng đứng nhìn Hà Anh ngồi câu dưới bến sông tự nãy giờ.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 3
“Anh có nghe chim hót tự nãy giờ không?”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 5