Kể từ lúc còn khuya, trong mấy giờ đêm tối trước khi trời sáng, kéo dài tới lúc đang nói hay tới một lúc về sau.
Tiếng Anh: Since the late hours of the night, the dark hours before dawn, lasting up to the moment of speaking or to some later point.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Kể từ lúc còn khuya, trong mấy giờ đêm tối trước khi trời sáng, kéo dài tới lúc đang nói hay tới một lúc về sau.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Từ hồi là kể từ lúc; hồi khuya là lúc khuya, mấy giờ đêm tối trước khi trời sáng. Cụm nầy đo một khoảng thời gian bắt đầu từ lúc trời còn tối, và hay có vế sau cho biết khoảng đó kéo tới đâu: tới giờ, cho tới chừng đó. Trong kho văn Nam Bộ nó gặp nhiều ở Hồ Biểu Chánh, khi thì trong lời thoại như chị đi từ hồi khuya tới giờ, khi thì trong lời kể như trời mưa từ hồi khuya, xe đò chạy hết từ hồi khuya, xa phu nghỉ từ hồi khuya. Đây là lối nói Nam Bộ xưa, cùng một khuôn với từ hồi sớm mơi, từ đầu hôm.
🇬🇧 Tu hoi means since the time; hoi khuya is the late night, the dark hours before dawn. The phrase measures a stretch of time that starts while it is still dark, and often has a second part saying how far it runs: till now, until that moment. In the Southern corpus it is common in Ho Bieu Chanh, sometimes in dialogue, as in you have been out since the small hours, sometimes in narration, as in rain since the small hours, coaches that all left in the small hours, rickshaw pullers who had rested since the small hours. It is an old Southern turn of phrase, built on the same pattern as since early morning and since nightfall.
Thí dụ:
Những xa phu, nghỉ từ hồi khuya đã khoẻ chơn, nên kéo xe nghễu nghện đi kiếm mối.
The rickshaw pullers, having rested since the small hours, had fresh legs, so they pulled their rickshaws along jauntily looking for fares.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuTrời mưa từ hồi khuya cho đến chừng đó mà vẫn còn lâm râm hoài, chưa chịu dứt hột.
It had been raining since the small hours right up to then, and it was still drizzling on and on, not ready to stop.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhMà chị đi từ hồi khuya tới giờ chắc chị chưa ăn cơm.
And you have been out since the small hours, so you probably have not eaten yet.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânTừ hồi khuya bà Marc giúp trang điểm cho Hường với Mỹ, nên lúc khách tới thì hai cô phụ với Quí ra tiếp khách.
Since the small hours Mrs. Marc had been helping Huong and My get dressed up, so when the guests arrived the two girls helped Qui receive them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻXe lên tới Bắc-Liêu, thím giáo hỏi thăm thì họ nói bữa nay không có tàu, có mấy xe đò đi Sài-Gòn thì đã chạy hết từ hồi khuya.
When the car reached Bac Lieu, the teacher's wife asked around and was told there was no boat that day, and the few coaches to Saigon had all left in the small hours.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Những xa phu, nghỉ từ hồi khuya đã khoẻ chơn, nên kéo xe nghễu nghện đi kiếm mối.”“Trời mưa từ hồi khuya cho đến chừng đó mà vẫn còn lâm râm hoài, chưa chịu dứt hột.”“Mà chị đi từ hồi khuya tới giờ chắc chị chưa ăn cơm.”“Từ hồi khuya bà Marc giúp trang điểm cho Hường với Mỹ, nên lúc khách tới thì hai cô phụ với Quí ra tiếp khách.”“Xe lên tới Bắc-Liêu, thím giáo hỏi thăm thì họ nói bữa nay không có tàu, có mấy xe đò đi Sài-Gòn thì đã chạy hết từ hồi khuya.”