Xin thôi, bỏ chức vụ hay công việc mình đang giữ.
Tiếng Anh: To resign, giving up the post or job one holds.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Xin thôi, bỏ chức vụ hay công việc mình đang giữ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho các chức làng, chức quan và việc làm thời thuộc Pháp: từ chức Cai tổng, từ chức ký lục, từ chức giáo sư, gởi đơn xin từ chức. Nó hay đi với xin, buộc và gởi đơn, như quan trên buộc ông phải từ chức. Kho văn thường đặt nó bên nỗi chán ngán thế sự hay chuyện bị đổi đi xa.
🇬🇧 The corpus often uses it for village posts, official ranks and jobs of the colonial era: resigning as canton chief, as clerk, as teacher, sending in a letter of resignation. It pairs with ask, force and submit, like superiors forcing him to resign. The corpus usually sets it beside disgust with the world or being posted far away.
Thí dụ:
Thì Quan trên đòi moa quở trách, nói nếu từ chức sau đừng có xin trở vô nữa.
Then my superior called me in to reprimand me and said if I resigned I should never ask to come back.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiHôm đầu tháng cô đã có gởi đơn xin đổi đi tỉnh khác như không cho thì cô từ chức.
At the start of the month she had sent a request to transfer to another province, saying that if it was refused she would resign.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoPhan Vĩnh Xuân từ chức ký lục, thông ngôn lần lần thăng tới chức Tri Phủ.
Phan Vinh Xuan resigned as clerk, and as an interpreter rose step by step to district chief.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnĐã nghèo rồi lại mắc cái eo, quan trên nhơn lúc ấy lại buộc ông phải từ chức Cai tổng.
Already poor and in a bind, his superiors seized the moment to force him to resign as canton chief.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànĐược ở đây thì làm nữa chơi, còn như phải đổi ở xứ khác thì gởi đơn xin từ chức phứt cho rồi.
If I can stay here I will keep working, but if I must move elsewhere I will just send in my resignation and be done.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợThanh-Khải xin ông Phán dạy Cúc-Hương từ chức giáo-sư.
Thanh Khai asked Ong Phan to tell Cuc Huong to resign as a teacher.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanThôi, tôi tính tôi bỏ xui, tôi xin từ chức Cai Tổng, rồi dắt vợ con lên núi, kiếm chùa ở mà tu phứt cho rảnh.
Well, I think I will give it up, resign as canton chief, take my wife and children to the mountains and find a pagoda to live as monks, free of it all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcĐể cháu trở về Sài Gòn từ chức mà làm liền.
Let me go back to Sai Gon, resign, and do it right away.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhBọn Bạch-Hổ, Lữ-Đường thấy Tam-Ca từ chức thì vui mừng nên năn nỉ khuyên lơn riết, túng thế Ngô-Quyền phải xuôi thuận.
Bach Ho and Lu Duong, seeing Tam Ca resign, were delighted and kept pleading and urging, until Ngo Quyen had no choice but to agree.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyQua thấy nhơn-tình như vậy qua chán-ngán quá, qua mới xin từ chức Cai-Tổng, qua bỏ phế việc nhà hư hết, nên ngày nay tấm thân qua mới ra như vầy đây.
Seeing people's hearts like that, I was so disgusted that I resigned as canton chief and neglected my household until it all fell apart, which is why I am in this state today.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thì Quan trên đòi moa quở trách, nói nếu từ chức sau đừng có xin trở vô nữa.”“Hôm đầu tháng cô đã có gởi đơn xin đổi đi tỉnh khác như không cho thì cô từ chức.”“Phan Vĩnh Xuân từ chức ký lục, thông ngôn lần lần thăng tới chức Tri Phủ.”“Đã nghèo rồi lại mắc cái eo, quan trên nhơn lúc ấy lại buộc ông phải từ chức Cai tổng.”“Được ở đây thì làm nữa chơi, còn như phải đổi ở xứ khác thì gởi đơn xin từ chức phứt cho rồi.”“Thanh-Khải xin ông Phán dạy Cúc-Hương từ chức giáo-sư.”“Thôi, tôi tính tôi bỏ xui, tôi xin từ chức Cai Tổng, rồi dắt vợ con lên núi, kiếm chùa ở mà tu phứt cho rảnh.”“Để cháu trở về Sài Gòn từ chức mà làm liền.”