Từ lâu lắm rồi cho tới bây giờ, suốt một khoảng thời gian dài mà người nói không cần đếm cho rõ.
Tiếng Anh: For a long time now, from long ago up to the present, over a stretch the speaker does not bother to measure.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Từ lâu lắm rồi cho tới bây giờ, suốt một khoảng thời gian dài mà người nói không cần đếm cho rõ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bao lâu thường là chữ hỏi thời gian, nhưng trong cụm nầy nó không hỏi: từ bao lâu nay nói một khoảng thời gian dài kéo tới hiện tại, dài tới mức khỏi cần kể ra. Nó hay đi với những việc cứ tiếp diễn hay những điều nằm lâu trong lòng: lo sợ, mơ ước, định bụng, quen ở, bị gạt ra ngoài. Cụm nầy đứng được ở đầu câu, trước dấu phẩy, hay ở cuối câu, và hay có thêm rồi phía sau. Trong kho văn Nam Bộ, Bình Nguyên Lộc dùng nó nhiều nhứt.
🇬🇧 The middle words usually ask how long, but here they ask nothing: the phrase marks a long stretch of time running up to now, long enough not to need counting. It goes with things that have kept on or have sat long in the heart: fears, longings, plans, habits, being shut out. It can open a sentence or close it, and often takes an added already at the end. In the Southern corpus Binh Nguyen Loc uses it most.
Thí dụ:
Điều mà chàng lo sợ từ bao lâu nay đã xảy ra rồi.
What he had feared for so long had now happened.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTừ bao lâu nay, nàng đã coi thường Toàn, không tính có chàng trong đời nàng.
For a long time now she had thought little of Toan and never counted him as part of her life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNhư vậy, chàng quyết chọn một trong hai điều đó, chớ không thể bỏ trôi cả như chàng đã định từ bao lâu nay.
So he resolved to choose one of the two, rather than let both drift as he had meant to for so long.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhChàng vui, nhưng mà bùi ngùi quá trước sự đầm ấm ấy mà chàng bị gạt ra ngoài từ bao lâu nay, và bây giờ không chắc bước vào được.
He was glad, yet deeply moved before that warmth he had been shut out of for so long and was not sure he could enter now.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnĐã từ bao lâu nay anh mới lại bắt gặp mình với những phút giây bồng bột quá sức như thế.
It had been so long since he last caught himself in moments of such overwhelming excitement.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiChàng đã dụ dỗ bạn bằng cách nói khéo cho Đan mua tặng nàng lọ Bain de Champagne mà nàng mơ ước từ bao lâu nay.
He had coaxed his friend by cleverly talking Dan into buying her the bottle of Bain de Champagne she had dreamed of for so long.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoAnh đã quen ở trống trải như thế nầy từ bao lâu nay rồi, cả người anh, cả lòng anh đều phơi mặt ra ánh sáng, vì anh không có gì cần giấu ai.
I have long been used to living in the open like this, my whole body and my whole heart laid bare to the light, because I have nothing to hide from anyone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápĐây là người yêu lý tưởng mà chàng tìm kiếm trên đường đời từ bao lâu nay rồi, và tin chắc rằng không bao giờ gặp cả.
This was the ideal beloved he had been searching for along life's road for so long, sure that he would never find her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácChiếc ra dô thật bự của nhà bên cạnh, mở hết độ theo thói quen bất lịch sự của họ đã làm chàng bực mình, từ bao lâu nay, đêm nay chàng lại nghe thích.
The huge radio next door, turned all the way up by the neighbors' rude habit, had annoyed him for a long time, yet tonight he found he enjoyed it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTuy nhiên nàng vẫn không dám dứt khoát mặc dầu từ bao lâu nay, sau buổi cãi vã ấy, nàng không trở lại thăm Trọng nữa để Trọng có dịp làm lành.
Still she did not dare make a clean break, even though for a long time now, since that quarrel, she had not gone back to see Trong to give him a chance to make up.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Điều mà chàng lo sợ từ bao lâu nay đã xảy ra rồi.”“Từ bao lâu nay, nàng đã coi thường Toàn, không tính có chàng trong đời nàng.”“Như vậy, chàng quyết chọn một trong hai điều đó, chớ không thể bỏ trôi cả như chàng đã định từ bao lâu nay.”“Chàng vui, nhưng mà bùi ngùi quá trước sự đầm ấm ấy mà chàng bị gạt ra ngoài từ bao lâu nay, và bây giờ không chắc bước vào được.”“Đã từ bao lâu nay anh mới lại bắt gặp mình với những phút giây bồng bột quá sức như thế.”“Chàng đã dụ dỗ bạn bằng cách nói khéo cho Đan mua tặng nàng lọ Bain de Champagne mà nàng mơ ước từ bao lâu nay.”“Anh đã quen ở trống trải như thế nầy từ bao lâu nay rồi, cả người anh, cả lòng anh đều phơi mặt ra ánh sáng, vì anh không có gì cần giấu ai.”“Đây là người yêu lý tưởng mà chàng tìm kiếm trên đường đời từ bao lâu nay rồi, và tin chắc rằng không bao giờ gặp cả.”