Trở lại từ điển

trung thành với

cụm động từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Giữ một lòng với một người, một lời hứa hay một điều mình theo, không bỏ qua bên khác, không phản bội.

Tiếng Anh: To stay loyal or faithful to a person, a promise or something one holds to, without turning away or betraying it.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
trung thành với(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Giữ một lòng với một người, một lời hứa hay một điều mình theo, không bỏ qua bên khác, không phản bội.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1một lòng với ai, với điều gìđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Trung là một lòng, thành là thật bụng; với chỉ người hay điều mình giữ lòng tới. Trong kho văn Nam Bộ người ta trung thành với chồng, với người yêu, với người mình theo hầu, với ba má nuôi; cũng trung thành với một lời giao kết, với nghề tổ, với một hình ảnh cũ, với màu áo vàng. Khi nói về vợ chồng, người yêu, cụm nầy có nghĩa là chung thủy, không thương ai khác, và nó hay đứng đối với chữ phản bội. Nó hay đi với còn, luôn luôn.

🇬🇧 The first syllable means single-hearted, the second sincere, and the last word points to the person or thing one keeps faith with. In the Southern corpus people are faithful to a husband, a lover, the master they serve, adoptive parents; also to an agreement, to the family trade, to an old image, to the color of a yellow dress. Between spouses or lovers it means fidelity, loving no one else, and it often stands opposite the word betrayal. It often comes with still or always.

Thí dụ:

Vì trung thành với lời giao kết và vì nghĩ mình không xứng đáng được anh yêu, em mới ra đi.

It was because I kept faith with our agreement, and because I felt unworthy of your love, that I went away.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Mà cô Liên trước là hình ảnh ban đầu mà chàng trung thành với nó.

And the Lien of the past was the first image of love, the one he stayed faithful to.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Nhưng hắn trung thành với nghề tổ, hắn cứ rao to, rao cho hả giận để đánh thức lương tâm dân chúng xóm Tà Lốc!

But he stayed loyal to the family trade; he kept crying his wares loudly, crying them out to vent his anger and wake the conscience of the people of Ta Loc hamlet!

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Hạ sẽ trung thành với màu áo vàng.

Ha will stay faithful to the color of the yellow dress.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Là một người vị hôn phu trung thành với người bạn đời chưa cưới, trung thành đến dại dột, Thân thú thật với Hồng sự phản bội của hắn.

Being a fiance faithful to his bride-to-be, faithful to the point of foolishness, Than confessed the betrayal to Hong.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Hiện giờ thì Cúc còn trung thành với hắn thật đó nhưng ai biết được giọng kèn tiếng quyển của gã kia sẽ gieo ảnh hưởng tai hại nào vào tâm trí Cúc.

For now Cuc really is still faithful to him, but who knows what harm the other fellow's sweet talk will sow in Cuc's mind.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Khi làm bé được, là họ cũng yêu chồng, cũng trung thành với chồng như bất kỳ bà vợ lớn nào.

Once they become a secondary wife, they love their husband and stay faithful to him just like any first wife.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Tôi luôn luôn trung thành với ông.

I have always been loyal to you.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Mái-chín Dãnh thấy rằng chỉ có làm cách ấy, thằng bé mới mù tịt về dĩ vãng của nó và mới trung thành với cha mẹ nuôi của nó về sau.

Mai-chin Danh saw that only by doing it that way would the boy know nothing of his past and stay loyal to his adoptive parents afterward.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vì trung thành với lời giao kết và vì nghĩ mình không xứng đáng được anh yêu, em mới ra đi.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Bức thư đến trễ
“Mà cô Liên trước là hình ảnh ban đầu mà chàng trung thành với nó.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 3
“Nhưng hắn trung thành với nghề tổ, hắn cứ rao to, rao cho hả giận để đánh thức lương tâm dân chúng xóm Tà Lốc!”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Đồng thanh tương ứng
“Hạ sẽ trung thành với màu áo vàng.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 4
“Là một người vị hôn phu trung thành với người bạn đời chưa cưới, trung thành đến dại dột, Thân thú thật với Hồng sự phản bội của hắn.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 13
“Hiện giờ thì Cúc còn trung thành với hắn thật đó nhưng ai biết được giọng kèn tiếng quyển của gã kia sẽ gieo ảnh hưởng tai hại nào vào tâm trí Cúc.”
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 5
“Khi làm bé được, là họ cũng yêu chồng, cũng trung thành với chồng như bất kỳ bà vợ lớn nào.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Không kíp thì chầy
“Tôi luôn luôn trung thành với ông.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 10