Trở lại từ điển

trúng số độc đắc

động từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Trúng giải lớn nhứt của một kỳ xổ số; nói ví thì là gặp một vận may lớn bất ngờ, mừng hết sức.

Tiếng Anh: To win the top prize in a lottery; figuratively, to have a huge and sudden stroke of luck and be overjoyed.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
trúng số độc đắc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Trúng giải lớn nhứt của một kỳ xổ số; nói ví thì là gặp một vận may lớn bất ngờ, mừng hết sức.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1trúng giải lớn nhứt của xổ sốđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Trúng số là trúng giải xổ số, độc đắc là giải lớn nhứt, chỉ một người được. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy có khi nói chuyện trúng số thiệt, có số tiền rõ ràng, nhưng thường hơn là để ví: sung sướng như trúng số độc đắc, như vừa trúng số độc đắc khi bắt được một con cò hiếm. Nó cũng dùng để nói một vận may hiếm có, tới trễ hay tới bất ngờ, như người nghèo sắp chết mới hay tin mình trúng số.

🇬🇧 The first part means to win at the lottery, the second is the top prize that only one person gets. In the Southern corpus the phrase sometimes tells of a real win with a stated sum, but more often it is a comparison: as happy as if one had won the jackpot, feeling like a jackpot winner on catching a rare stork. It also names a rare piece of luck that comes late or out of nowhere, like a poor man learning of his win as he lies dying.

Thí dụ:

Ngày mai có một người trúng số độc đắc, mặc dầu ngày mai không phải là thứ ba.

Tomorrow someone will win the lottery jackpot, even though tomorrow is not a Tuesday.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Anh sung sướng như trúng số độc đắc, còn làm bộ không biết gì hết.

You were as happy as if you had won the jackpot, and yet you pretended not to know a thing.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Tôi giống một anh nghèo, đến lúc hấp hối thì hay tin mình trúng số độc đắc.

I am like a poor man who learns he has won the jackpot just as he lies dying.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Thiệt quả Chung trúng số độc đắc 40.000 đồng.

Sure enough, Chung had won the top prize of 40,000 dong.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng số

Và họ như trúng số độc đắc nếu quả lần ấy họ bắt được một con cò hiếm có.

And they feel as if they had hit the jackpot if that time they really catch a rare stork.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc

Tôi cam đoan trăm phần trăm rằng ông bạn ấy đã trúng số độc đắc rồi đó.

I guarantee one hundred percent that this friend of mine has won the lottery jackpot.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ngày mai có một người trúng số độc đắc, mặc dầu ngày mai không phải là thứ ba.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 3
“Anh sung sướng như trúng số độc đắc, còn làm bộ không biết gì hết.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 8
“Tôi giống một anh nghèo, đến lúc hấp hối thì hay tin mình trúng số độc đắc.”
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 5
“Thiệt quả Chung trúng số độc đắc 40.000 đồng.”
Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng số, Chương 2
“Và họ như trúng số độc đắc nếu quả lần ấy họ bắt được một con cò hiếm có.”
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Lan Đam Mê
“Tôi cam đoan trăm phần trăm rằng ông bạn ấy đã trúng số độc đắc rồi đó.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Người Bạn Triệu Phú