Trở lại từ điển

trộng tuổi

tính từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “trộng tuổi” là gì?

Lời cũ trong văn Nam Bộ: đã có tuổi, lớn tuổi hơn hay đã tới tuổi khá chững chạc so với người hay lúc đang nói, chưa hẳn là già.

Tiếng Anh: An older Southern expression: getting on in years, older, or of mature age compared with others, though not necessarily old.

Cách đọc
trộng tuổi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “trộng tuổi”:

1 nét nghĩa
1đã có tuổi, lớn tuổi hơntuổi tác[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Đã có tuổi, lớn tuổi hơn hay đã tới tuổi chững chạc, tùy người và lúc đang so sánh; chưa hẳn là già, như trộng tuổi một chút chớ chưa phải già. Mấy trò trộng tuổi là mấy học trò lớn hơn trong lớp.

🇬🇧 Getting on in years, older, or of a mature age, relative to the people or stage being compared; not necessarily old. Older pupils in a class can be called tro trong tuoi.

Cụm thường gặp:
đã trộng tuổitrộng tuổi rồingười trộng tuổi
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + trộng tuổitrộng tuổi + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + trộng tuổi

Thí dụ:

Người trộng tuổi như quan lớn hay là như tôi đây chắc là không thấy được.

People getting on in years, like you, sir, or like me, will surely not live to see it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời

Chị Hương sư năm nay đã trộng tuổi rồi, chị còn ở trên Thốt Nốt hay là theo quan lớn?

Mrs Huong Su is getting on in years now; does she still live up in Thot Not, or has she gone with you, sir?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh

Ông thân của chỉ trộng tuổi rồi, mà còn tánh ham chơi bời.

Her father is getting on in years, yet he still loves to carouse.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Cô phải có một người chồng trộng tuổi có đủ tài đủ trí như vậy mới gìn giữ sự nghiệp của ông được.

You need a mature husband with enough talent and sense to preserve your father's fortune.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Năm nay tuy ông đã trộng tuổi, song sức lực vẫn còn mạnh khoẻ, thái độ cũng còn cứng cỏi như trước hoài.

Though he is getting on in years now, he is still strong and hale, and his bearing is as firm as ever.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Bộ cô trộng tuổi rồi, mà sao chưa có chồng?

You are no longer young, so why are you still not married?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Một buổi sớm mơi, nó đi bán nhựt trình, có một cô đã trộng tuổi, ngồi trên xe hơi, kêu nó đem lại mua hai số báo.

One morning while he was selling newspapers, a woman no longer young, sitting in a car, called him over to buy two copies.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đường

Ổng trộng tuổi, nên tánh nghiêm chỉnh.

He is getting on in years, so he is serious by nature.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt

Thường thường mấy trò trộng tuổi, nghe sách, thì ở luôn mà học, duy có mấy trò nhỏ hay đi chơi hoặc ra chợ mua bánh mà ăn.

Usually the older pupils, who listened to their lessons, stayed on to study, while only the little ones went out to play or to the market to buy cakes.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Đàng kia cô Lựu cũng như cha mẹ cô đều công nhận thấy cô Xuyến trộng tuổi, tánh nết ôn hòa, lời nói hiền lành, gương mặt đạo đức, không có vẻ hung hăng độc hiểm.

On the other side, Luu as well as her parents all agreed that Xuyen was mature, mild-tempered, gentle in speech and virtuous in face, with nothing fierce or spiteful about her.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“- Người ta trộng tuổi rồi, nghe nói năm nay đã được 20 tuổi, tự-nhiên phải biết công ăn việc làm chớ.”
Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ, Chương 3
“- Ông trộng tuổi, chớ chưa phải là già thiệt.”
Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “trộng tuổi”

“trộng tuổi” nghĩa là gì?

Lời cũ trong văn Nam Bộ: đã có tuổi, lớn tuổi hơn hay đã tới tuổi khá chững chạc so với người hay lúc đang nói, chưa hẳn là già.

“trộng tuổi” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hai Thà cưới vợ của Hồ Biểu Chánh: “- Người ta trộng tuổi rồi, nghe nói năm nay đã được 20 tuổi, tự-nhiên phải biết công ăn việc làm chớ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.