Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Trong một khoảng thời gian rất ngắn, chỉ một lát mà thôi.

Tiếng Anh: Within a very short time; for just a moment.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
trong chốc lát(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Trong một khoảng thời gian rất ngắn, chỉ một lát mà thôi.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1trong một lát, rất mauđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Chốc và lát đều là khoảnh khắc ngắn; ghép lại, trong chốc lát là chỉ trong một thoáng. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy có hai lối dùng. Một là nói việc xong mau lạ lùng: học trong chốc lát là thuộc, trong chốc lát là hết gàn. Hai là nói việc chỉ kéo dài một lát rồi thôi: về thăm nhà trong chốc lát, tự gạt mình trong chốc lát, xốc nổi trong chốc lát, tham vọng trong chốc lát. Người ta hay thêm chỉ đằng trước cho rõ cái ngắn.

🇬🇧 Both choc and lat mean a brief instant; together the phrase means in the space of a moment. In the Southern corpus it has two uses. One tells of something done astonishingly fast: learned by heart in a moment, cured of crankiness in a moment. The other tells of something that lasts only a moment and then ends: a brief visit home, fooling oneself for a moment, a moment's rash impulse, a moment's ambition. Speakers often put chi, only, in front to stress the shortness.

Thí dụ:

Mỗi ngày nhà sư dạy cho ông mười tờ giấy, học trong chốc lát là ông thuộc cả mười.

Each day the monk gave him ten pages, and after studying for only a moment he knew all ten by heart.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Trong chốc lát, lão ta hết gàn ngay, và có vẻ ông nhạc gia thật bảnh.

In a moment the old man dropped his crankiness and looked every bit the dashing father-in-law.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Con Bảy Lé tiếp nhận được tâm trạng của người trong xóm nên vội nói để họ an lòng ngay rằng nó chỉ trở về thăm nhà trong chốc lát thôi.

Bay Le picked up on how the people in the lane felt and hurried to reassure them that this was only a brief visit home.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Ta không tệ thế, nhưng cũng chỉ vì những cái nhỏ nhặt không đâu ấy xúi giục lòng tham vọng trong chốc lát mà thân chịu dày vò như thế nầy.

I am not that bad, but it was only because those petty, pointless things stirred up a moment's ambition that I must suffer such torment as this.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Nhưng cái vẻ ngoài gạt gẫm ấy, chàng rất cần để tự gạt gẫm mình trong chốc lát, để có cảm tưởng như còn gần được một thứ Suzanne thứ thiệt.

But he badly needed that deceptive surface, to fool himself for a moment and feel as though he were still close to a real Suzanne.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Nghĩa là lúc đó, em thương anh thiệt tình chớ không phải do sự xốc nổi trong chốc lát đâu?

So you mean that back then you truly loved me, and it was not just a moment's rash impulse?

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mỗi ngày nhà sư dạy cho ông mười tờ giấy, học trong chốc lát là ông thuộc cả mười.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Ông trạng mười hai tuổi
“Trong chốc lát, lão ta hết gàn ngay, và có vẻ ông nhạc gia thật bảnh.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Bổn cũ soạn lại
“Con Bảy Lé tiếp nhận được tâm trạng của người trong xóm nên vội nói để họ an lòng ngay rằng nó chỉ trở về thăm nhà trong chốc lát thôi.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 5
“Ta không tệ thế, nhưng cũng chỉ vì những cái nhỏ nhặt không đâu ấy xúi giục lòng tham vọng trong chốc lát mà thân chịu dày vò như thế nầy.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 2
“Nhưng cái vẻ ngoài gạt gẫm ấy, chàng rất cần để tự gạt gẫm mình trong chốc lát, để có cảm tưởng như còn gần được một thứ Suzanne thứ thiệt.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 1
“Nghĩa là lúc đó, em thương anh thiệt tình chớ không phải do sự xốc nổi trong chốc lát đâu?”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.4