Giải nghĩa nhanh:

Trộng cảy is an older Southern Vietnamese adjective meaning grown noticeably big, tall, or physically developed compared with an earlier time. Hồ Biểu Chánh's annotation glosses it as lớn đại. It does not specify age, height, weight, health, legal adulthood, emotional maturity, beauty, gender, or readiness for marriage.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
trộng cảy(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Trộng cảy là lối nói Nam Bộ cũ tả một đứa trẻ hoặc người trẻ đã lớn đại, phổng lên thấy rõ so với lần gặp trước. Trong Đoạn tình, người lớn gặp lại sau hai năm rồi khen cháu trộng cảy, và ở một cảnh khác nói con mình đã trộng cảy; chú giải nguồn ghi gọn là lớn đại. Từ này nghiêng về sự phát triển vóc dáng được người nói nhận ra, nhưng không cung cấp tuổi, chiều cao, cân nặng hoặc tình trạng sức khỏe. Cũng không được suy người ấy đã trưởng thành pháp lý hay tâm lý, đẹp, giỏi, sẵn sàng kết hôn hoặc thuộc một giới nào. Không nhập trộng cảy với trộng tuổi: một từ nhấn sự phổng lớn, từ kia đặt tuổi trên một thang so sánh theo hoàn cảnh. Nguồn gốc cấu tạo chưa được xác minh.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1đã lớn đại, phổng lớn thấy rõ so với trướcKhẩu ngữ Nam Bộ xưa và nhận xét vóc dáng[archaic]
C1

🇻🇳 Tả trẻ hoặc người trẻ đã phát triển vóc dáng, trông lớn lên rõ rệt sau một khoảng thời gian.

🇬🇧 Noticeably grown bigger, taller, or more physically developed than before.

Grammar Patterns:
đã + trộng cảy + rồitrông/thấy + người + trộng cảytrộng cảy + hơn + thời điểm trước

Ví dụ dùng từ:

Hai năm không gặp, bây giờ thấy cháu trộng cảy, ai trong nhà cũng mừng.

After two years apart, everyone is glad to see how much the child has grown.

Source: VietLayers editorial example

Con tôi đã trộng cảy rồi, áo năm ngoái nay mặc lên ngắn cũn.

My child has grown considerably, and last year's shirt is now much too short.

Source: VietLayers editorial example

Trộng cảy nghĩa là lớn đại, phổng lên thấy rõ, chớ không cho biết một tuổi nhất định.

Trộng cảy means noticeably grown, without specifying any particular age.

Source: VietLayers editorial example

Má ngắm thằng nhỏ trộng cảy hơn hồi Tết rồi hỏi chuyện học hành của nó.

Má notices that the boy has grown since Tết and asks about his schooling.

Source: VietLayers editorial example

Thấy con bé trộng cảy không có nghĩa nó đã trưởng thành về pháp lý hay tâm lý.

Seeing that the girl has grown does not establish legal or emotional adulthood.

Source: VietLayers editorial example

Bà con lâu ngày gặp lại thường khen cháu trộng cảy để nhận ra sự thay đổi vóc dáng.

Relatives meeting after a long time may remark on how noticeably a child has grown.

Source: VietLayers editorial example

Riêng tiếng trộng cảy không cho biết người ấy cao bao nhiêu, nặng bao nhiêu hoặc có khỏe hay không.

The expression alone gives no height, weight, or health information.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập giữ trộng cảy trong lời nhân vật rồi chú thích là lớn đại, phổng lớn.

The editor preserves the old expression in dialogue and glosses it as grown noticeably big.

Source: VietLayers editorial example

Trộng cảy khác trộng tuổi: một bên nói vóc dáng lớn lên, một bên nói tuổi tương đối cao hơn.

Trộng cảy concerns physical growth, whereas trộng tuổi concerns relative age.

Source: VietLayers editorial example

Câu khen đứa nhỏ trộng cảy có thể thân tình, nhưng không nên dùng vóc dáng để đánh giá phẩm giá của nó.

A warm remark about a child's growth should not turn body size into a judgment of worth.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

- Hai năm nay tôi không gặp, bây giờ cháu trộng cảy .
Hồ Biểu ChánhĐoạn tình, Chương 3
- Con tôi đã trộng cảy rồi.
Hồ Biểu ChánhĐoạn tình, Chương 12