Trõm lơ, also written trỏm lơ, has two attested older Southern uses: it describes markedly sunken or hollow-looking eyes, and in thức trỏm lơ it means staying awake or being unable to sleep late into the night. Neither use identifies a medical cause by itself.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Trõm lơ, cũng chép trỏm lơ, có ít nhất hai cách dùng trong văn Nam Bộ cũ. Sau mắt hoặc cặp mắt, từ tả mắt hõm, trũng sâu và thường gợi vẻ mệt hay tiều tụy; màu đỏ, thâm quầng, buồn, bệnh hoặc nguyên nhân chỉ được tính khi câu nói rõ. Trong tổ hợp thức trỏm lơ, từ lại nhấn trạng thái còn thức, không ngủ được cho tới khuya hoặc suốt đêm. Hai nét có thể gặp gần nhau nhưng không được lấy một nét suy ngược nét kia: mắt trõm lơ không chứng minh người ấy mất ngủ, còn thức trỏm lơ không tự cho biết mắt hõm sâu. Đây là lời tả trạng thái, không phải chẩn đoán bệnh, mức thiếu ngủ hay nguyên nhân tâm lý.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Chỉ dáng mắt lõm sâu rõ; vẻ mệt, đỏ, thâm hay nguyên nhân chỉ được tính khi văn cảnh có chứng cứ.
🇬🇧 Describes markedly sunken or hollow-looking eyes, often suggesting tiredness without identifying a cause.
Ví dụ dùng từ:
Bà cụ nhìn khách bằng cặp mắt trõm lơ nhưng vẫn cười hiền.
The elderly woman looks at the visitor with hollow eyes but still smiles gently.
Source: VietLayers editorial exampleMắt anh trõm lơ thấy rõ, song câu chuyện chưa nói anh thức khuya hay mắc bệnh.
His eyes look distinctly sunken, but the story does not say that he stayed up late or was ill.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu mắt đỏ trõm lơ, chữ đỏ là chi tiết thêm chớ trõm lơ chủ yếu nói độ hõm sâu.
In mắt đỏ trõm lơ, redness is an added detail; trõm lơ chiefly describes sunkenness.
Source: VietLayers editorial exampleNgười họa sĩ giữ nét trõm lơ của đôi mắt để nhân vật trông tiều tụy hơn.
The artist preserves the sunken look of the eyes to make the character appear more worn.
Source: VietLayers editorial exampleTrõm lơ tả vẻ mắt quan sát được, không đủ để kết luận người ấy mắc bệnh gì.
Trõm lơ describes a visible eye appearance and cannot establish any diagnosis.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Dùng trong tổ hợp thức trỏm lơ để nói cứ còn thức, không chợp mắt được tới khuya hoặc qua đêm; không tự nêu nguyên nhân hay mức độ bệnh lý.
🇬🇧 In thức trỏm lơ, to remain awake or fail to sleep until late or through the night, without specifying why.
Ví dụ dùng từ:
Chú Tư thức trõm lơ tới hai giờ sáng mà không nói vì sao chưa ngủ.
Chú Tư remains awake until two in the morning without saying why he has not slept.
Source: VietLayers editorial exampleNghe tiếng ghe ngoài bến, cô Ba thức trõm lơ suốt đêm chờ tin.
Hearing boats at the landing, Cô Ba stays awake all night waiting for news.
Source: VietLayers editorial exampleCâu thức trõm lơ cho biết người ta còn thức, chưa đủ để chẩn đoán chứng mất ngủ.
The phrase thức trõm lơ says that someone remains awake but is insufficient for diagnosing insomnia.
Source: VietLayers editorial exampleMột đêm thức trõm lơ không tự chứng minh sáng hôm sau mắt sẽ hõm sâu.
One wakeful night does not by itself prove that the eyes will look sunken the next morning.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập ghi thức trõm lơ là cách dùng riêng, không ép nó vào nghĩa tả đôi mắt.
The editor records thức trõm lơ as a distinct use instead of forcing it into the eye-description sense.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- Mầy có bịnh hay sao mà bữa nay mắt mầy coi trỏm lơ vậy Chí?”
“Thiệt cô có tuổi rồi, đêm nào cũng vậy, cứ thức trỏm lơ đến hai ba giờ sáng chớ có ngủ nghê gì mấy đâu ?”
“Có lẽ thầy thức sáng đêm hay sao mà cặp mắt đỏ trõm lơ , gương mặt xát xơ, lại đi dọc đường thầy ngó dáo dác, dường như sợ người ta chặn đường vậy.”
“Cô Nhung đương nằm tại bộ ván dầu nhỏ lót phía sau cái bàn viết, cô thấy chồng về thì cô lồm cồm ngồi dậy, ngó chồng với cặp mắt trõm lơ, song cũng cười mà nói: anh đi nắng mệt nên đổ mồ hôi quá Thằng bé đi chợ chưa về, vậy anh cởi áo đi để em múc nước đặng anh rửa mặt cho mát”.”