Trở lại từ điển

trời nắng chang chang

cụm từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Trời nắng gắt, nắng chói chang tràn khắp nơi, thường là lúc trưa, không có chỗ nào che mát.

Tiếng Anh: The sun is blazing, glaring and harsh everywhere, usually around midday, with no shade to be found.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
trời nắng chang chang(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Trời nắng gắt, nắng chói chang tràn khắp nơi, thường là lúc trưa, không có chỗ nào che mát.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1nắng gắt, chói changđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Chang chang là tiếng láy tả cái nắng tràn ra, chói lòa, gắt tới mức khó chịu. Trời nắng chang chang hay mở đầu một câu tả cảnh, rồi kể người ta vẫn phải đi, vẫn phải làm giữa cái nắng đó: đi trên lộ đá, kêu xe mà đi, gặt lúa ngoài ruộng. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với mà, vậy mà, giữa lúc, và có khi được so như đổ lửa. Nó cũng hay đứng gần chuyện khát nước, đội nón, tìm bóng cây mà ngồi.

🇬🇧 Chang chang is a doubled word picturing sunlight that spills everywhere, dazzling and harsh to the point of discomfort. The phrase often opens a descriptive sentence, which then tells how people still had to walk or work in that heat: walking a stone road, calling a rickshaw, reaping in the field. In the Southern corpus it often goes with yet, and yet, just when, and is sometimes likened to pouring fire. It also sits near talk of thirst, wearing a hat, and looking for shade.

Thí dụ:

Quí dạ rồi xách giỏ mây ra đi, xung xăng trên lộ đá, giữa lúc trời nắng chang chang.

Qui said yes, then picked up the rattan basket and set off, striding briskly along the stone road just when the sun was blazing.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Trời nắng chang chang, mà ăn cơm rồi chàng thay đồ và kêu xe kéo mà đi.

The sun was blazing, yet after lunch he changed clothes and called a rickshaw to go out.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Trời nắng chang chang, vậy mà hễ thấy dạng tôi, là mặt anh sung sướng và tươi như nhìn thấy trăng lên.

The sun was blazing, and yet whenever he caught sight of me his face lit up with joy, as bright as if he were watching the moon rise.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Còn mấy đứa nhỏ trong xóm thì giờ giấc nầy trời nắng chang chang đứa nào thèm bò ra đây mà phá với phách?

As for the kids in the neighborhood, at this hour with the sun blazing, which of them would bother crawling out here to make mischief?

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Trời nắng chang chang, gió thổi phay pháy.

The sun was blazing, and a breeze fluttered lightly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Buổi sớm mai, lối 8 giờ rưỡi, trời nắng chang chang dọi xuống đường tráng nhựa làm bốc hơi nóng nực khó chịu hết sức.

In the morning, around half past eight, the blazing sun beat down on the asphalt road, raising a heat that was stifling in the extreme.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Ngoài đường trời nắng chang chang.

Out on the street the sun was blazing.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu

Ở các nước, ai cũng đội nón cả, tôi không hiểu sao dân miền Nam nước Việt, trời nắng chang chang như đổ lửa vậy mà ai ra đường, cũng để đầu trần.

In other countries everyone wears a hat; I do not understand why the people of southern Vietnam, with the sun blazing like fire, all go out bareheaded.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Trời nắng chang chang, công gặt đều lên bờ kiếm mấy bóng cây ngồi nghỉ, mà Trần Văn Sửu lại xách vòng hái bước xuống ruộng rồi xông ra mà gặt nữa.

The sun was blazing and the harvesters all climbed onto the dike to find some shade to sit in, yet Tran Van Suu picked up his sickle, stepped down into the field and went on reaping.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Trời nắng chang chang, bờ giồng khô khốc, thằng Hồi khát nước đâm đầu về nhà, rồi đi riết ra sau múc nước mà uống.

The sun was blazing and the ridges of high ground were bone dry; thirsty, Hoi dashed home and ran straight out back to scoop up water and drink.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Quí dạ rồi xách giỏ mây ra đi, xung xăng trên lộ đá, giữa lúc trời nắng chang chang.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 13- PHẦN THỨ BA -
“Trời nắng chang chang, mà ăn cơm rồi chàng thay đồ và kêu xe kéo mà đi.”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 13
“Trời nắng chang chang, vậy mà hễ thấy dạng tôi, là mặt anh sung sướng và tươi như nhìn thấy trăng lên.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Ba Sao Giữa Giời
“Còn mấy đứa nhỏ trong xóm thì giờ giấc nầy trời nắng chang chang đứa nào thèm bò ra đây mà phá với phách?”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 1
“Trời nắng chang chang, gió thổi phay pháy.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương 05
“Buổi sớm mai, lối 8 giờ rưỡi, trời nắng chang chang dọi xuống đường tráng nhựa làm bốc hơi nóng nực khó chịu hết sức.”
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 4
“Ngoài đường trời nắng chang chang.”
Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu, Chương
“Ở các nước, ai cũng đội nón cả, tôi không hiểu sao dân miền Nam nước Việt, trời nắng chang chang như đổ lửa vậy mà ai ra đường, cũng để đầu trần.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 1