Trở lại từ điển

trời chạng vạng

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Lúc mặt trời vừa lặn mà trời chưa tối hẳn, ánh sáng còn lờ mờ, nhìn người nhìn cảnh không rõ.

Tiếng Anh: Dusk, when the sun has just set but it is not yet fully dark and people and things are only dimly seen.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
trời chạng vạng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Lúc mặt trời vừa lặn mà trời chưa tối hẳn, ánh sáng còn lờ mờ, nhìn người nhìn cảnh không rõ.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1lúc sắp tối, nhá nhemđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Chạng vạng là cái lúc giao nhau giữa ngày và đêm, ánh sáng còn mà đã yếu. Trời chạng vạng là cách nói cái giờ đó, hay kéo thêm chữ tối thành trời chạng vạng tối. Trong kho văn Nam Bộ đây là cái mốc giờ của người đi đường: về tới nơi, lên tới chỗ, trở lại báo tin lúc trời chạng vạng tối. Cụm nầy hay đứng đầu câu để chỉ thời gian, và cũng gợi cái lờ mờ, sắp tối, khó đi đường.

🇬🇧 The word names the moment where day meets night, when light remains but has grown weak. The phrase with the word for sky is how one names that hour, often stretched with the word for dark. In the Southern corpus it is the traveller's marker of time: arriving home, reaching a place, coming back with news at dusk. It often opens a sentence as a time phrase, and it also carries the dimness of approaching night, when the road grows hard to follow.

Thí dụ:

Nếu sợ nguy hiểm thì ta đi ngay, trời chạng vạng tối ta về, đừng ngủ tại đó.

If we are afraid of danger, let us go right now and come back at dusk, and not sleep over there.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Trời chạng vạng tối, Hương thị Tào với thằng Tý mới về tới Giồng Ké.

It was dusk before Huong thi Tao and little Ty finally got back to Giong Ke.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Trời chạng vạng tối, Cai tuần Bưởi mới về tới Đập Ông Canh.

Only at dusk did the village patrol chief Buoi get back to Dap Ong Canh.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Hai đứa lên tới Bình Thủy thì trời chạng vạng tối rồi.

By the time the two of them reached Binh Thuy, dusk had already fallen.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Trời chạng vạng, lát nữa tối tăm, khó lắm.

It is dusk now, soon it will be dark, and things will get very hard.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Trời chạng vạng tối, Lê-văn-Đó trở lại nói rằng ông đã mướn ghe xong rồi, đợi tối một lát rồi ông sẽ đem chàng xuống ghe mà đi.

At dusk Le van Do came back to say he had hired a boat, and that once it was a little darker he would take the young man down to it and they would set off.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nếu sợ nguy hiểm thì ta đi ngay, trời chạng vạng tối ta về, đừng ngủ tại đó.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 11
“Trời chạng vạng tối, Hương thị Tào với thằng Tý mới về tới Giồng Ké.”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 9
“Trời chạng vạng tối, Cai tuần Bưởi mới về tới Đập Ông Canh.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 10
“Hai đứa lên tới Bình Thủy thì trời chạng vạng tối rồi.”
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương 9
“Trời chạng vạng, lát nữa tối tăm, khó lắm.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Một Cuộc Biển Dâu
“Trời chạng vạng tối, Lê-văn-Đó trở lại nói rằng ông đã mướn ghe xong rồi, đợi tối một lát rồi ông sẽ đem chàng xuống ghe mà đi.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 21