Trộ trạo is an older Southern Vietnamese expression for staring or glaring with an angry, fierce-looking expression.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Trộ trạo là từ Nam Bộ cũ tả mắt hoặc cách nhìn trừng trợn, lộ vẻ giận dữ. Từ tập trung vào biểu hiện quan sát được, không tự chứng minh người ấy sắp đánh ai, có ý đe dọa, vốn hung dữ hay mắc một tình trạng tâm lý. Có thể dịch glaring, glowering hoặc staring fiercely tùy câu. Không nên sửa thành trợn trạo chỉ vì gần âm; khi chưa có nguồn xác lập quan hệ, hai hình thức phải đứng ở tầng đối chiếu. Trong văn hiện nay, trừng trợn, trợn mắt hoặc nhìn giận dữ thường rõ hơn.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tả ánh mắt hoặc vẻ nhìn mở căng, gay gắt và có vẻ giận; hậu quả hay ý định phải lấy từ ngữ cảnh.
🇬🇧 Glaring or staring with an angry, fierce-looking expression, without implying a particular intention or action.
Ví dụ dùng từ:
Ông chủ ngó trộ trạo khi nghe người làm cãi lại giữa sân.
The owner glares when he hears the worker answer back in the yard.
Source: VietLayers editorial exampleBà chỉ bị chồng nhìn trộ trạo; đoạn văn chưa kể ông có hành động nào khác.
Her husband merely glares at her; the passage does not describe any further action.
Source: VietLayers editorial exampleĐôi mắt trộ trạo làm đứa nhỏ sợ, dù người lớn chưa nói một tiếng.
The fierce glare frightens the child even though the adult has not said a word.
Source: VietLayers editorial exampleTrộ trạo tả vẻ nhìn giận dữ chớ không đủ chứng minh người đó sẽ dùng bạo lực.
Trộ trạo describes an angry look but does not prove that the person will use violence.
Source: VietLayers editorial exampleDiễn viên nhìn trộ trạo theo vai rồi mỉm cười ngay khi đạo diễn hô cắt.
The actor glares for the role and smiles as soon as the director calls cut.
Source: VietLayers editorial exampleBản chú thích đổi ngó trộ trạo thành glare at để giữ cả động tác nhìn và sắc giận.
The gloss renders ngó trộ trạo as ‘glare at’ to preserve both looking and anger.
Source: VietLayers editorial exampleNgười kể thấy anh trộ trạo ngó quanh, nhưng không biết anh giận ai.
The narrator sees him glaring around but does not know whom he is angry with.
Source: VietLayers editorial exampleTừ trộ trạo không phải chẩn đoán tính khí và không nên dùng làm nhãn suốt đời cho một người.
Trộ trạo is not a diagnosis of temperament and should not become a lifelong label for a person.
Source: VietLayers editorial exampleTrong bản đọc cho học sinh, cô giữ trộ trạo rồi giải là trừng trợn, ngó giận dữ.
In the student edition, the teacher keeps trộ trạo and glosses it as staring fiercely and angrily.
Source: VietLayers editorial exampleTrộ trạo và trợn trạo gần mặt chữ, nhưng hệ thống tìm kiếm không tự chuyển từ này sang từ kia.
Trộ trạo and trợn trạo look similar, but the search system does not automatically redirect one to the other.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Ba Thời thấy chồng trộ trạo thì chảy nước mắt, rồi ríu ríu đi vô bếp, không dám nói chi nữa hết.”
“Thu Hà thấy người già yếu đói rách, cô động lòng, nhưng vì từ hồi sớm mai cho tới bây giờ cô cho người ta tiền hai lần, đều bị chồng trộ trạo , cô sợ cho nữa bị chồng rầy, nên cô day qua ngó Vĩnh Thái, có ý chờ coi Vĩnh Thái có vui lòng cứu giúp bà nhiều ít gì không.”