Tríu is an older Southern verb meaning to be deeply attached to someone, remain close to them, and find separation difficult, often in a child–caregiver or family relationship.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Tríu là động từ cũ/Nam Bộ chỉ thương và gắn bó tới mức quấn quýt, muốn ở gần, khó rời người mình thương. Khung thường gặp là con tríu mẹ/cha/bà/vú, tríu ai, tríu mến. Từ nhấn sự gắn bó và xu hướng bám theo về tình cảm; không phải níu/kéo bằng tay, không đồng nhất với trìu mến chỉ vẻ thương yêu dịu dàng, và không tự chứng minh sự lệ thuộc bệnh lý, chiếm hữu, thiếu tự lập hay quan hệ hai chiều ngang nhau. Ở trẻ nhỏ, việc tríu người chăm sóc có thể là phản ứng quen thuộc theo hoàn cảnh; muốn đánh giá phát triển hoặc sức khỏe tâm lý phải có dữ kiện khác. Dạng tríu-mến có gạch nối chỉ là lối trình bày cũ. Hồ sơ Nôm cho thấy một tự dạng đọc trìu [tríu] trong trìu mến, nhưng đó là chứng cứ chữ viết/liên hệ âm, không đủ để xóa ranh dùng của tríu trong văn Nam Bộ.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Có tình cảm gắn bó sâu khiến thường muốn ở gần, bám theo hoặc không muốn xa một người thân hay người chăm sóc.
🇬🇧 To be deeply attached to a loved one or caregiver, tending to stay close, follow them, or resist separation.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Con bé tríu ngoại, đi đâu cũng nắm tay ngoại chớ chưa chịu theo người lạ.
The little girl is deeply attached to Grandma and holds her hand wherever they go, not yet willing to follow a stranger.
Source: VietLayers editorial exampleThằng nhỏ tríu mẹ nên buổi đầu đi học cứ đứng ở cửa ngó theo.
The boy is so attached to his mother that on his first day of school he stands at the doorway watching her leave.
Source: VietLayers editorial example“Nó tríu chị vú từ hồi còn ẵm ngửa, muốn đổi người chăm thì phải cho nó làm quen từ từ,” bà nói.
‘It has been attached to its nanny since infancy; if the caregiver changes, let it adjust gradually,’ she says.
Source: VietLayers editorial exampleÔng muốn lên chùa ở, nhưng hai người con tríu cha nên cứ xin ông khoan đi.
He wants to stay at the temple, but his two children are deeply attached to him and keep asking him to delay leaving.
Source: VietLayers editorial exampleVì tríu con, cô đưa nó tới tận nơi rồi mới chịu quay về.
Because she is so attached to her child, she takes him all the way there before agreeing to return home.
Source: VietLayers editorial exampleTríu nói sự gắn bó quấn quýt, không tự chẩn đoán trẻ thiếu tự lập hay có vấn đề tâm lý.
Tríu denotes close attachment; it does not diagnose a child as lacking independence or having a psychological problem.
Source: VietLayers editorial exampleMột đứa trẻ tríu người chăm sóc vẫn có thể vui chơi độc lập khi đã quen chỗ và cảm thấy an toàn.
A child attached to a caregiver may still play independently after becoming familiar with the place and feeling safe.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập không đổi tríu thành níu vì câu nói về tình thương, không phải động tác kéo giữ bằng tay.
The editor does not replace tríu with níu because the sentence concerns emotional attachment, not physically pulling someone back.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch dùng be attached to cho tríu trong câu trung tính và cling to khi cảnh nhấn việc cứ bám theo.
The translation uses ‘be attached to’ in neutral contexts and ‘cling to’ when the scene emphasizes following closely.
Source: VietLayers editorial exampleTríu mến gần trìu mến ở lớp thương yêu, nhưng câu con tríu mẹ còn nhấn việc quấn quýt khó rời.
Tríu mến overlaps with trìu mến in affection, but con tríu mẹ additionally stresses close attachment and difficulty separating.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bỏi vậy nó tríu tôi với cha nó lăm, đi đâu nó cũng theo, không chịu rời xa”.”
“Nhưng giờ thì bé Hương càng tríu chị vú hơn trước nữa, khó mà gỡ ra lắm.”