Up there, a contraction of the two words for that place above.
Tiếng Anh: Là chỗ ở phía trên đã nói tới, gọi tắt hai tiếng trên ấy nhập lại, thường là trên tỉnh hoặc trên Sài Gòn.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Up there, a contraction of the two words for that place above.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chỗ ở phía trên đã nói tới, gọi tắt hai tiếng trên ấy nhập lại thành một. Trong Nam đi lên là đi về phía Sài Gòn hoặc về tỉnh, nên trển hầu như luôn chỉ chỗ đó.
🇬🇧 The place above already mentioned, the two words fused into one. In the South going up means going toward Sài Gòn or the provincial town, so it nearly always names that place.
Thí dụ:
Bây giờ má tôi chưa về, thì chắc có việc gì trục trặc sao đây, nên còn ở trển.
My mother is not back yet, so something must have gone wrong and she is still up there.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoThuở bé chị có ở trển một lần, về khuya rình tàu qua lại dập-dìu trông hay lắm.
As a child she once lived up there, watching the boats pass to and fro late at night.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoỞ trển coi bộ nó sung sướng hơn ở dưới nầy, mà xét cho kỹ thì cũng là ở đợ hết.
Up there she seemed better off than down here, but looked at closely it was service all the same.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoThằng chồng của nó mắc trông coi công chuyện mần ăn ở trển đâu có bỏ ra được.
Her husband was busy minding the business up there and could not get away.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuAnh tính để sáng mai đây anh cũng dông lên trển hỏi thăm hỏi nom về vụ này coi.
I mean tomorrow morning to run up there and ask about this business.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngLâu lâu ông xuống ông thăm, hay là cháu có nhớ thì xin phép với bà về trển chơi.
Now and then he comes down to visit, or if you miss him ask leave to go up there yourself.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngCha thằng Khánh không thể về trển ở mà tiếp tục làm công việc của cha tôi.
That boy's father could not go back up there to live and carry on my father's work.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýMình đem hết hai đứa nhỏ theo, đặng ở trển ít bữa mà lo cơm cháo thuốc men cho má.
Let us take both children and stay up there a few days to see to mother's food and medicine.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuPhải làm sao đi lên mà rước cậu về, chớ cậu đau mà để cậu ở trển sao được.
We must go up and bring him home, for how can he be left up there sick as he is.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaBộ thầy giận tôi hay sao mà bãi trường thầy ở miết trển, không chịu xuống dạy tôi?
Are you angry with me, that at the holidays you stay up there and will not come down to teach me?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bây giờ má tôi chưa về, thì chắc có việc gì trục trặc sao đây, nên còn ở trển.”“Thuở bé chị có ở trển một lần, về khuya rình tàu qua lại dập-dìu trông hay lắm.”“Ở trển coi bộ nó sung sướng hơn ở dưới nầy, mà xét cho kỹ thì cũng là ở đợ hết.”“Thằng chồng của nó mắc trông coi công chuyện mần ăn ở trển đâu có bỏ ra được.”“Anh tính để sáng mai đây anh cũng dông lên trển hỏi thăm hỏi nom về vụ này coi.”“Lâu lâu ông xuống ông thăm, hay là cháu có nhớ thì xin phép với bà về trển chơi.”“Cha thằng Khánh không thể về trển ở mà tiếp tục làm công việc của cha tôi.”“Mình đem hết hai đứa nhỏ theo, đặng ở trển ít bữa mà lo cơm cháo thuốc men cho má.”