Trở lại từ điển

trầu vàng

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “trầu vàng” là gì?

giống hoặc dòng trầu không có lá xanh ánh vàng trong cách gọi nhà vườn Nam Bộ

Tiếng Anh: Trầu vàng is a Southern horticultural name for a cultivated betel vine whose leaves show a yellowish cast; it denotes the plant or its leaves, not any betel vine that has yellowed from age, stress, or disease.

Cách đọc
trầu vàng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Trầu vàng là tên gọi trong nghề vườn Nam Bộ cho một giống hoặc dòng trầu không có sắc lá xanh ánh vàng, được trồng thành nọc để lấy lá. Văn Hồ Biểu Chánh dùng nọc/đám trầu vàng; tư liệu nhà vườn Hậu Giang hiện nay vẫn gọi giống trầu vàng. Tên dân gian nầy chưa đủ để VietLayers khóa một cấp giống thực vật học hay đồng nhứt mọi cây bán dưới tên đó về một dòng di truyền. Cũng không gọi lá trầu đang úa, thiếu dinh dưỡng hoặc mắc bệnh là trầu vàng chỉ vì nó đổi màu.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “trầu vàng”:

1 nét nghĩa
1giống hoặc dòng trầu không có lá xanh ánh vàng trong cách gọi nhà vườn Nam BộCây trồng, nghề vườn và đời sống Nam Bộ[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Tên giống/dòng trầu không được nhận biết trong thực hành canh tác bằng sắc lá ánh vàng và được trồng thành nọc để thu hái lá.

🇬🇧 A Southern horticultural name for a cultivated betel vine with yellow-tinged green leaves.

Cụm thường gặp:
nọc trầu vàngđám trầu vàngvườn trầu vànglá trầu vàngtrồng trầu vàng
Mẫu ngữ pháp:
nọc/đám/vườn + trầu vàngtrồng/chăm/hái + trầu vànglá + trầu vàng

Thí dụ:

Ngoại trồng mấy nọc trầu vàng sát hàng cau, sáng nào cũng ra coi dây mới leo tới đâu.

Grandmother grows several yellow-betel vines beside the areca palms and checks their new growth every morning.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Đám trầu vàng sau hè lên sum sê, lá non xanh mà ánh một màu vàng nhẹ.

The yellow-betel patch behind the house is thriving, its young green leaves carrying a light golden cast.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Cô Tư lựa lá trầu vàng vừa lứa rồi xếp ngay ngắn vào giỏ tre.

Aunt Tư selects mature yellow-betel leaves and arranges them neatly in a bamboo basket.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Nhà vườn dựng thêm nọc để dây trầu vàng có chỗ bám mà leo.

The grower puts up more supports for the yellow-betel vines to climb.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Tên trầu vàng chỉ một giống hoặc dòng trầu trong cách gọi nhà vườn, không phải lá trầu nào bị úa cũng mang tên ấy.

Trầu vàng names a betel cultivar or line in growers' usage; it does not mean every yellowing betel leaf.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Mưa dầm làm vài lá đổi màu, nhưng phải coi nguyên nhân chớ đừng vội gọi cả vườn là trầu vàng.

Prolonged rain discolors a few leaves, but the cause must be checked rather than hastily renaming the whole garden yellow betel.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bà con Vị Thủy giữ nghề trồng trầu vàng qua nhiều mùa nắng mưa.

Growers in Vị Thủy have maintained the yellow-betel tradition through many seasons.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Trong truyện cũ, mấy nọc trầu vàng đứng cạnh bụi chuối và hàng cây ăn trái làm nên cảnh vườn Nam Bộ.

In the old story, yellow-betel supports beside banana clumps and fruit trees form a Southern garden scene.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Cụm lá trầu vàng trong câu này là lá của giống trầu vàng, không phải một chiếc lá đang vàng héo.

Here lá trầu vàng means a leaf from the yellow-betel cultivar, not a leaf that is turning yellow and withering.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Muốn xác định chính xác dòng giống của một vườn trầu vàng, người trồng còn phải dựa vào cây giống và hồ sơ canh tác.

Identifying the exact line in a yellow-betel garden also requires planting-stock and cultivation records.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Miếng đất tuy không lớn, nhưng mà từ thềm nhà ra hàng rào xi măng dọc theo đường lộ cũng có một cái sân rộng được tám thước, hai bên hè cũng còn hai khoảng trống gần mười thước, phía bên tay mặt có trồng một đám trầu vàng với vài cây nhãn, còn bên tay trái thì bà Huyện để trồng rau mà vì cô Bạch Yến có tánh ái hoa, nên cô choán gần hết mà trồng những cây bông huệ, bông hường, bông móng tay, bông cẩm nhung trên có làm giàn mà cho dây nho bò lên, dưới giàn cô lại để một cái băng đúc đá sạn đặng ngồi xem bông cho mát mẻ.”
Hồ Biểu Chánh, Từ hôn, Chương 3
“Trên mặt chõng hàng, những mớ trầu vàng tươi, bày thứ tự bên mấy buồng cau vỏ xanh và mấy khúc vỏ ăn trầu sắc đỏ xẫm.”
Nguyễn Thị Vinh, Thương Yêu, Chương 8
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “trầu vàng”

“trầu vàng” nghĩa là gì?

giống hoặc dòng trầu không có lá xanh ánh vàng trong cách gọi nhà vườn Nam Bộ

“trầu vàng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Từ hôn của Hồ Biểu Chánh: “Miếng đất tuy không lớn, nhưng mà từ thềm nhà ra hàng rào xi măng dọc theo đường lộ cũng có một cái sân rộng được tám thước, hai bên hè cũng còn hai khoảng trống gần mười thước, phía bên tay mặt có trồng một đám trầu vàng với vài cây nhãn, còn bên tay trái thì bà Huyện để trồng rau mà vì cô Bạch Yến có tánh ái hoa, nên cô choán gần hết mà trồng những cây bông huệ, bông hường, bông móng tay, bông cẩm nhung trên có làm giàn mà cho dây nho bò lên, dưới giàn cô lại để một cái băng đúc đá sạn đặng ngồi xem bông cho mát mẻ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.