A trại đáy is a shelter or working station associated with a fixed stake-and-net fishing installation called a đáy in Southern Vietnam, where people stay, tend the gear, and handle or sell the catch.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Trại đáy là căn trại hoặc điểm ở và làm việc gắn với nghề đóng đáy ở sông, vàm hay vùng nước có dòng chảy. `Đáy` trong cụm này là hệ ngư cụ cố định dùng cọc và lưới để đón tôm cá theo nước; người ở trại trông chừng, vận hành, thu và có thể bán sản vật. Văn Hồ Biểu Chánh kể người ta xuống trại đáy ở vàm mua tôm. Từ không đồng nghĩa mọi chòi đánh cá, trại nuôi cá, trại ven sông hoặc địa danh Trại Đáy; tên cũng không tự cho biết ai sở hữu, quy mô, mùa khai thác hay loài bắt được.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chỗ ở và làm việc gần một hệ thống cọc–lưới đáy cố định, dùng để trông ngư cụ, thu và xử lý sản vật theo con nước.
🇬🇧 A shelter and work station beside a fixed stake-and-net đáy installation, used to tend the gear and handle the catch with the tides or current.
Ví dụ dùng từ:
Chiếc ghe ghé trại đáy ngoài vàm để mua mớ tôm mới kéo lên.
The boat stops at the fixed-net fishing station by the river mouth to buy freshly hauled shrimp.
Source: VietLayers editorial exampleNgười giữ trại đáy thức theo con nước để coi chừng cọc và lưới.
The fishing-station keeper stays awake with the tide to watch the stakes and net.
Source: VietLayers editorial exampleCả nhóm xuống trại đáy bằng ghe vì điểm đóng đáy nằm xa bờ.
The group travels to the trại đáy by boat because the fixed-net installation lies far from shore.
Source: VietLayers editorial exampleTôm cá được gom ở trại đáy rồi mới chuyển vào chợ sáng.
The shrimp and fish are gathered at the fishing station before being sent to the morning market.
Source: VietLayers editorial exampleTrại đáy là chỗ ở và làm việc gắn với ngư cụ đáy, chớ không phải mọi căn chòi ven sông.
A trại đáy is a living and working station tied to fixed-net gear, not just any riverside hut.
Source: VietLayers editorial exampleTên trại đáy không tự cho biết hệ thống ấy bắt riêng tôm hay một loài cá nào.
The term trại đáy does not by itself show whether the installation catches only shrimp or any particular fish species.
Source: VietLayers editorial exampleÔng chủ ghe hỏi giá tôm ở trại đáy trước khi cho bạn hàng khuân giỏ xuống.
The boat owner asks the shrimp price at the fishing station before having the crew carry down the baskets.
Source: VietLayers editorial exampleKhi nước đổi mạnh, người trong trại đáy ra kiểm tra dây buộc và miệng lưới.
When the current shifts strongly, the people at the trại đáy inspect the lashings and the net mouth.
Source: VietLayers editorial exampleMột xóm mang tên Trại Đáy là địa danh, không phải lúc nào cũng chỉ đúng một căn trại đang làm nghề.
A hamlet named Trại Đáy is a place name and does not always refer to one operating fishing station.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch dùng fixed-net fishing station cho trại đáy để giữ cả nơi làm việc lẫn nghề đóng đáy.
The translation uses ‘fixed-net fishing station’ for trại đáy to retain both the workplace and the fishing method.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Năm nay có Chí Đại biết mùi thi chút đỉnh, ông càng hứng chí, nên mới tối ông biểu lính dọn ghe hầu, đem thịt rượu theo, mời Cai Tổng với ít người hương chức sở tại rồi đồng đi với Chí Đại, bà Phủ và con trai nhỏ tính xuống trại đáy ở vàm Rạch Mương Đào mua tôm làm gỏi ăn, uống rượu mà thưởng nguyệt, để có một mình Bạch Tuyết với ông già Sen và ba tên lính ở lại giữ dinh mà thôi.”