Làm một việc gì cho người đã giúp mình, để đền lại cái ơn người đó đã làm.
Tiếng Anh: To do something for a person who once helped you, as a way of repaying their kindness.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm một việc gì cho người đã giúp mình, để đền lại cái ơn người đó đã làm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trả ơn là đền lại cái ơn người ta đã làm cho mình; chữ cho đứng sau để chỉ người được đền, như trả ơn cho tôi, trả ơn cho cậu, trả ơn cho người ta. Trong kho văn Nam Bộ cái ơn thường là ơn nuôi dưỡng, ơn cứu giúp lúc khốn khó, và cái trả có khi là một việc làm cụ thể, có khi chỉ là sống vui vẻ cho người ơn yên lòng. Người nói hay dùng nó để nhắc bổn phận nhớ ơn, có khi nói tới kiếp sau, và cũng có khi để chối: làm việc nầy là vì lợi, chớ không phải để trả ơn cho ai.
🇬🇧 To repay a favour is to return the kindness someone did for you, and the following word marks who is repaid, as in repaying me, repaying you, repaying them. In the Southern corpus the favour is usually having been raised or rescued in hard times, and the repayment may be a concrete deed or simply living happily so the benefactor can rest easy. Speakers use it to recall the duty of gratitude, sometimes reaching to the next life, and sometimes to deny it: this is done for gain, not to repay anyone.
Thí dụ:
Tôi làm phước cho cháu ông, tôi rước nó về tôi nuôi, bây giờ nó trả ơn cho tôi đó!
I did your grandchild a kindness, I took the child home and raised them, and now this is how I am repaid!
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiÂn nghĩa nầy tôi nguyền tạc dạ trọn đời, dầu kiếp nầy tôi đền đáp cho cậu không được, thì tôi cũng nguyện kiếp sau làm thân trâu ngựa mà trả ơn cho cậu.
I vow to carve this kindness on my heart for life, and if I cannot repay you in this life, I swear to come back as a buffalo or a horse in the next to repay you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaThiệt chỉ cũng hết lòng lo cho anh, vậy khi ra tới ngoải anh ráng lo mà trả ơn cho người ta!
She truly did all she could for you, so once you get out there, make sure you repay her!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuĐược, tôi sẽ để hai đứa ở đây mà gác đèn, rồi trả ơn cho nó.
All right, I will leave the two of them here to keep the lighthouse, and then repay him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờGỡ tổ yến, anh sẽ được trả công là chia hai mối lợi đó, chớ không phải gỡ để trả ơn cho tôi đâu.
For gathering the swiftlet nests you will be paid with half of that profit, it is not something you do to repay me.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngCon làm như vậy đặng trả ơn cho nó luôn thể.
I am doing this so as to repay him at the same time.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngChừng bắt tay vào việc tôi lại dòm thấy muốn trả ơn cho anh mà tôi cũng được hưởng lợi lớn, nhứt là lợi về luân lý về tinh thần.
Once I set to work I saw that in wanting to repay you I also gained a great deal myself, above all in morals and in spirit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi làm phước cho cháu ông, tôi rước nó về tôi nuôi, bây giờ nó trả ơn cho tôi đó!”“Ân nghĩa nầy tôi nguyền tạc dạ trọn đời, dầu kiếp nầy tôi đền đáp cho cậu không được, thì tôi cũng nguyện kiếp sau làm thân trâu ngựa mà trả ơn cho cậu.”“Thiệt chỉ cũng hết lòng lo cho anh, vậy khi ra tới ngoải anh ráng lo mà trả ơn cho người ta!”“Được, tôi sẽ để hai đứa ở đây mà gác đèn, rồi trả ơn cho nó.”“Gỡ tổ yến, anh sẽ được trả công là chia hai mối lợi đó, chớ không phải gỡ để trả ơn cho tôi đâu.”“Con làm như vậy đặng trả ơn cho nó luôn thể.”“Chừng bắt tay vào việc tôi lại dòm thấy muốn trả ơn cho anh mà tôi cũng được hưởng lợi lớn, nhứt là lợi về luân lý về tinh thần.”