Đáp lại lời hỏi hay lời nói của một người, chữ với chỉ người được mình đáp lời.
Tiếng Anh: To answer or reply to someone, the last word pointing to the person being answered.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đáp lại lời hỏi hay lời nói của một người, chữ với chỉ người được mình đáp lời.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trả lời là đáp lại, chữ với chỉ người mình đáp. Trong kho văn Nam Bộ người ta hay nói trả lời với ai, và sau cụm nầy thường có người đó: trả lời với quan Quận, với con, với họ, với chị Nguyệt Cầm. Nó hay đi với không, không thèm, không biết, phải: không thèm trả lời với ai, không biết trả lời với ai ra sao, phải trả lời với họ thế nào. Có khi lời đáp là một quyết định, như người xin về hỏi con cháu ít bữa rồi mới trở ra trả lời với quan Quận. Cũng có câu cho gà con kêu chét chét như trả lời với gà mẹ.
🇬🇧 To answer, with the last word pointing to the person answered. In the Southern corpus people say to answer with someone, and the person usually follows, the district chief, a child, them, a named woman. It often goes with words for not, not bothering, not knowing how, or having to, as in not deigning to answer, not knowing how to answer, having to answer them somehow. Sometimes the answer is a decision, as when someone asks for a few days to consult the family before coming back with an answer. One sentence even has chicks cheeping as if answering the hen.
Thí dụ:
Ông lắc đầu rồi bỏ đi xuống nhà dưỡng bịnh, không thèm trả lời với Bạch-Thị.
He shook his head and walked off down to the convalescent house, not bothering to answer Bach Thi.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaCô Năm Đào cười rồi mời Cẩm Vân uống nước, cô không trả lời với Chánh Tâm.
Nam Dao laughed and invited Cam Van to have a drink, and did not answer Chanh Tam.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhChú xin phép về hỏi con cháu ít bữa rồi chú sẽ trở ra trả lời với quan Quận.
Let me go home and consult my children for a few days, then I will come back out and give the district chief my answer.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhChuyện đó bà nghĩ sao xin cho tôi biết đặng cho tôi trả lời với thẩy.
Please tell me what you think about that so I can give him an answer.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCon gà mai xám dắt bầy con đi vô chuồng, mẹ túc túc kêu con, con chét chét như trả lời với mẹ.
The gray speckled hen led her brood into the coop, the mother clucking to call her chicks and the chicks cheeping as if answering their mother.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻChàng muốn trả lời với bà chủ một câu nhưng chưa dám thốt ra.
He wanted to say a word in reply to the lady of the house but did not yet dare to utter it.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyBà Ngọc phải theo ý phần đông mà trả lời với con.
Madam Ngoc had to go along with the majority and give her child an answer.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTôi không biết trả lời với chị Nguyệt Cầm ra sao.
I did not know how to answer Nguyet Cam.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaTôi trả lời với bà rằng tôi không phải ở đây.
I answered the lady that I did not live here.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhVậy tôi phải trả lời với họ thế nào ?
So how am I supposed to answer them?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông lắc đầu rồi bỏ đi xuống nhà dưỡng bịnh, không thèm trả lời với Bạch-Thị.”“Cô Năm Đào cười rồi mời Cẩm Vân uống nước, cô không trả lời với Chánh Tâm.”“Chú xin phép về hỏi con cháu ít bữa rồi chú sẽ trở ra trả lời với quan Quận.”“Chuyện đó bà nghĩ sao xin cho tôi biết đặng cho tôi trả lời với thẩy.”“Con gà mai xám dắt bầy con đi vô chuồng, mẹ túc túc kêu con, con chét chét như trả lời với mẹ.”“Chàng muốn trả lời với bà chủ một câu nhưng chưa dám thốt ra.”“Bà Ngọc phải theo ý phần đông mà trả lời với con.”“Tôi không biết trả lời với chị Nguyệt Cầm ra sao.”