Nghĩa của “trà” là gì?
Chữ 茶: cây trà (Camellia sinensis) và lá, búp trà đã chế biến, mua bán theo gói; cũng là nước pha, chế từ lá đó để uống, như uống trà, rót trà, chế bình trà mới đãi khách.
Tiếng Anh: Tea: the tea plant, Camellia sinensis, and its processed leaves sold by the packet; and the drink brewed from them, served to guests.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
uống trà
Là uống thứ nước nấu từ lá trà, và trong nhà người Nam Bộ thì đó là cái lễ để tiếp khách chớ không riêng việc giải khát.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “trà”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Chữ trà nầy viết 茶: cây trà, loài Camellia sinensis, và lá, búp trà đã sao, phơi, gói lại để pha: vườn trà, gói trà, mở gói trà.
🇬🇧 The tea plant, Camellia sinensis, and its leaves or buds dried and packed for brewing: vuon tra (a tea garden), goi tra (a packet of tea).
Thí dụ:
Cô Mỹ vừa đi theo thì bị chồng nắm tay kéo lại rồi dắt đi tẻ qua phía vườn trà.
Just as My started to follow, her husband caught her by the hand, pulled her back and led her off towards the tea garden.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuChừng Chúa tàu năn nỉ quá, cực chẳng đã ngài phải nhậm một gói trà mà thôi.
When the ship's master pleaded so hard, he reluctantly accepted just a single packet of tea.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiNgày nào bán được củi là nhóm người nọ chở về một xuồng đầy gạo, đường, trà, vải.
On any day they sold firewood, that group brought home a boat full of rice, sugar, tea and cloth.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamBa Thời mở gói trà ra bỏ vô bình rồi ngồi chồm hổm mà chế nước, không nói chi hết.
Ba Thoi opened the packet of tea, put some in the pot, then squatted down to pour in the water, saying nothing at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời🇻🇳 Nước pha, chế từ lá trà để uống, thường uống nóng, rót ra chén nhỏ, tách mà mời khách: uống trà, rót trà, chung trà, chén nước trà.
🇬🇧 The drink brewed from tea leaves, usually drunk hot and poured into small cups to offer guests: uong tra (to drink tea), rot tra (to pour tea), chen nuoc tra (a cup of tea).
Thí dụ:
Rồi chú rót nước trà đậm, đem kẹo gừng mời tôi ăn cho ấm, lúc trời đang mưa nhỏ.
Then he poured strong tea and brought ginger candy for me to eat to warm up, while a light rain was falling.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyÔng Tăng-Thọ rót trà ra trong những cái chén nhỏ bằng ngón tay cái và mời khách.
Mr Tang Tho poured tea into little cups the size of a thumb and offered it to his guests.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngChủ nhà cầm ông ở uống một chén trà nóng cho ấm bụng rồi ông mới cáo từ mà đi.
The host kept him back to drink a cup of hot tea to warm his stomach before he took his leave.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânBà biểu Lý học khuya có xót ruột thì ăn bánh uống trà, đừng ái ngại chi hết.
She told Ly that if she felt hungry studying late at night she should have some cake and tea, without any hesitation.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýNói miệng, trên nguyên tắc thì phải nói lúc khách đang uống trà với chủ nhà.
In principle, a spoken invitation should be given while the guest is drinking tea with the host.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamTuấn uống thuốc với nước trà nóng, và nằm nghỉ nên năm phút sau thì nghe đỡ.
Tuan took his medicine with hot tea and lay down to rest, so five minutes later he felt better.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Uống vài chung trà rồi có một tên gia đinh bước ra thưa nho nhỏ, Khiếu Nhàn liền đứng dậy mời khách vào hậu đường dùng cơm.”“Trên liếp dài theo mương thì trồng mỗi liếp một hàng cau thẳng băng, rồi trồng giậm với chỗ thì trầu vàng, chỗ thì thơm tàng ong, mà phần nhiều là trà, nhờ nước dưới mương tươm mát gốc, nên cây lên sởn sơ, lá đơm bùm sùm, tược đâm mạnh mẽ.”“Chúng tôi ngồi trên hai khúc cây gòn mát rượi, uống trà "chẻo xụi".”“Ông ấy giữ mãi thói quen uống trà Huế như ở thôn quê.”Câu hỏi thường gặp về “trà”
“trà” nghĩa là gì?
Chữ 茶: cây trà (Camellia sinensis) và lá, búp trà đã chế biến, mua bán theo gói; cũng là nước pha, chế từ lá đó để uống, như uống trà, rót trà, chế bình trà mới đãi khách.
Cụm từ “uống trà” nghĩa là gì?
Là uống thứ nước nấu từ lá trà, và trong nhà người Nam Bộ thì đó là cái lễ để tiếp khách chớ không riêng việc giải khát.
“trà” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Uống vài chung trà rồi có một tên gia đinh bước ra thưa nho nhỏ, Khiếu Nhàn liền đứng dậy mời khách vào hậu đường dùng cơm.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.