trà

nounA2
Giải nghĩa nhanh:

Trà means tea: the tea plant or its processed leaves, a drink brewed from them, and by extension certain herbal or fruit infusions whose ingredients must be checked from the full name.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
trà(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Trà` trước hết chỉ cây trà/chè `Camellia sinensis` hoặc lá, búp đã chế biến thành trà xanh, trà đen, trà ô long và nhiều loại khác. Từ cũng chỉ nước uống pha hay hãm từ sản phẩm ấy: `pha trà`, `uống trà`, `chung trà`. Theo nghĩa mở rộng, nhiều tên như `trà gừng`, `trà atisô`, `trà thảo mộc`, `trà trái cây` chỉ đồ uống ngâm/hãm từ nguyên liệu khác và có thể không chứa lá Camellia sinensis; phải xem thành phần chớ không suy từ chữ trà. Ở miền Bắc, `chè` có thể chỉ cây, lá và nước chè; trong lời Nam Bộ, `trà` thường chỉ thức uống/lá pha còn `chè` rất thường chỉ món ngọt nấu ăn bằng chén. `Trà` không tự cho biết có caffein, đường, sữa, dược tính, độ an toàn, phẩm cấp hay xuất xứ. Chữ `茶` xác nhận quan hệ Hán–Việt của từ, nhưng các cách dùng sản phẩm hiện đại phải giải theo tiếng Việt và nhãn thực tế.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1cây trà/chè Camellia sinensis hoặc lá, búp của cây đã được thu hái và chế biếnThực vật; nông sản; thực phẩm[neutral]
A2

🇻🇳 Chỉ cây thuộc loài Camellia sinensis và sản phẩm lá/búp làm nguyên liệu pha uống; tên loại và quy trình quyết định trà xanh, đen, ô long hay loại khác.

🇬🇧 The tea plant Camellia sinensis, or its harvested and processed leaves and buds used to make tea.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
cây/lá/búp/hộp + tràtrà + tên loại/quy trình/xuất xứ

Ví dụ dùng từ:

Vườn này trồng trà Camellia sinensis, còn giống và tuổi cây được ghi trong hồ sơ canh tác.

This garden grows Camellia sinensis tea plants; the cultivar and plant age are recorded in the cultivation file.

Source: VietLayers editorial example

Bà mở hộp trà, lấy một nhúm lá khô bỏ vô ấm rồi đậy nắp.

She opens the tea tin, puts a pinch of dried leaves into the pot, and replaces the lid.

Source: VietLayers editorial example

Trà xanh và trà đen có thể cùng làm từ cây trà; cách chế biến mới là phần tạo khác biệt lớn.

Green tea and black tea can come from the same tea plant; processing accounts for much of the difference.

Source: VietLayers editorial example

Tên trà ngon là lời đánh giá, không tự cho biết giống cây, vùng trồng hay phẩm cấp kiểm định.

Calling tea good is an evaluation; it does not identify the cultivar, growing region, or certified grade.

Source: VietLayers editorial example
2nước uống pha hoặc hãm từ lá trà, và theo tên mở rộng là một số đồ ngâm/hãm thảo mộc hay trái câyĐồ uống; tiếp khách; sinh hoạt[neutral]
A2

🇻🇳 Chỉ thức uống làm bằng cách ngâm/hãm nguyên liệu trong nước; trà trần thường hiểu từ lá trà, còn tên ghép có thể chỉ nguyên liệu khác và phải xem nhãn.

🇬🇧 A drink brewed or steeped from tea leaves, and by extension named herbal or fruit infusions whose actual ingredients depend on the full label.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
pha/chế/rót/mời/uống + tràtrà + nóng/đá/sữa/gừng/thảo mộcchung/tách/bình/ấm + trà

Ví dụ dùng từ:

Ngoại rót một chung trà nóng rồi mời khách dùng bánh.

Grandma pours a small cup of hot tea and offers the guest some cakes.

Source: VietLayers editorial example

Hai người ngồi uống trà nói chuyện tới xế chiều.

The two sit drinking tea and talking until late afternoon.

Source: VietLayers editorial example

Ly trà đá này có thêm đường; chữ trà một mình không cho biết thức uống ngọt hay không.

This iced tea has added sugar; the word trà alone does not say whether the drink is sweetened.

Source: VietLayers editorial example

Trà gừng trong quán có thể là nước gừng hãm chớ không nhất thiết chứa lá trà.

The ginger tea at the shop may be a ginger infusion and need not contain tea leaves.

Source: VietLayers editorial example

Người bán đưa bảng thành phần của trà thảo mộc thay vì hứa chung chung rằng uống vào sẽ trị bịnh.

The seller provides the herbal tea's ingredient list instead of vaguely promising that it will cure illness.

Source: VietLayers editorial example

Trong lời Nam Bộ, mời uống trà thường là mời thức uống; còn mời ăn chè thường nói món ngọt.

In Southern speech, an invitation to drink trà usually means a beverage, while an invitation to eat chè usually refers to a sweet dessert.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Uống vài chung trà rồi có một tên gia đinh bước ra thưa nho nhỏ, Khiếu Nhàn liền đứng dậy mời khách vào hậu đường dùng cơm.
Hồ Biểu ChánhAi làm được, Chương một
Trên liếp dài theo mương thì trồng mỗi liếp một hàng cau thẳng băng, rồi trồng giậm với chỗ thì trầu vàng, chỗ thì thơm tàng ong, mà phần nhiều là trà, nhờ nước dưới mương tươm mát gốc, nên cây lên sởn sơ, lá đơm bùm sùm, tược đâm mạnh mẽ.
Hồ Biểu ChánhÁi tình miếu, Chương 1
Chúng tôi ngồi trên hai khúc cây gòn mát rượi, uống trà "chẻo xụi".
Sơn NamBiển Cỏ Miền Tây, Ngó lên sở thượng
Ông ấy giữ mãi thói quen uống trà Huế như ở thôn quê.
Bình Nguyên LộcSau Đêm Bố Ráp, Chương 17