Có phước, gặp nhiều may mắn, được hưởng điều tốt mà người khác không có.
Tiếng Anh: Blessed with good fortune; lucky enough to enjoy good things that others do not have.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Có phước, gặp nhiều may mắn, được hưởng điều tốt mà người khác không có.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Phước là điều lành trời cho, là cái may trong đời; tốt phước là có phước nhiều, số may. Người Nam nói tốt phước nhiều hơn là nói may mắn khi muốn khen ai được hưởng điều lành. Trong kho văn Nam Bộ người tốt phước là người có đời sống êm đẹp, người đàn bà đông con sum vầy, có khi chỉ là con cá. Nó hay đi với thiệt, quá, như vậy, hơn, và hay nằm trong lời trầm trồ: tốt phước quá, dè đâu tốt phước như vậy. Cũng làm được định ngữ đứng sau danh từ: người tốt phước.
🇬🇧 The second word means a blessing from heaven, the good luck in a life; the phrase means having much of it, being fortunate. Southerners say it more readily than the everyday word for lucky when they praise someone for their good lot. In the Southern corpus the fortunate one may be someone with a smooth life, a mother surrounded by her many children, or merely a fish. It goes with words meaning truly, so, like that, more than, and often sits in an exclamation of wonder. It can also follow a noun to describe it, as in a fortunate person.
Thí dụ:
Tốt phước quá, hèn gì ông không chịu trở về chợ Rạch Giá.
Such good fortune; no wonder he would not go back to the market town of Rach Gia.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNếu có ai theo dõi được đời sống tình cảm của Hiếu, họ sẽ bảo rằng nàng tốt phước.
If anyone could follow Hieu's emotional life, they would say she was fortunate.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoÔng không cần dư luận bên ngoài trầm trồ ông tốt phước, mà chỉ cần sự cảm thông giữa người yêu và ông thôi.
He had no need for outside opinion to marvel at his good fortune; all he needed was understanding between his beloved and himself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờNay cái cảnh vui-vầy của những bà mẹ tốt phước đùm-đề con lại diễn ra trước mặt bà, khiến bà nghe nao-nao buồn.
Now the happy scene of fortunate mothers laden with their children played out before her again, and it filled her with a faint sadness.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoCon cá tốt phước hơn mình nhiều.
The fish is far luckier than we are.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyToàn rảo mắt qua khắp bốn bức tường và mấy đầu tủ nhỏ, mấy bàn con ở buồng tiếp khách mà không thấy ảnh của vợ chồng chủ nhân để xem mặt mũi người tốt phước ra thế nào.
Toan ran his eyes over all four walls, the little cabinets and small tables in the parlour, but found no photograph of the host couple to see what the fortunate ones looked like.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tốt phước quá, hèn gì ông không chịu trở về chợ Rạch Giá.”“Nếu có ai theo dõi được đời sống tình cảm của Hiếu, họ sẽ bảo rằng nàng tốt phước.”“Ông không cần dư luận bên ngoài trầm trồ ông tốt phước, mà chỉ cần sự cảm thông giữa người yêu và ông thôi.”“Nay cái cảnh vui-vầy của những bà mẹ tốt phước đùm-đề con lại diễn ra trước mặt bà, khiến bà nghe nao-nao buồn.”“Con cá tốt phước hơn mình nhiều.”“Toàn rảo mắt qua khắp bốn bức tường và mấy đầu tủ nhỏ, mấy bàn con ở buồng tiếp khách mà không thấy ảnh của vợ chồng chủ nhân để xem mặt mũi người tốt phước ra thế nào.”