Hãm máy cho xe hơi hay tàu, ghe chạy chậm lại để ngừng, hay tắt máy cho ngừng hẳn.
Tiếng Anh: To throttle back or cut the engine of a car or boat so that it slows down and stops.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hãm máy cho xe hơi hay tàu, ghe chạy chậm lại để ngừng, hay tắt máy cho ngừng hẳn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tốp là tiếng mượn của chữ stop, nghĩa là ngừng; tốp máy là hãm máy, cho máy bớt chạy hay tắt hẳn. Đây là lối nói xưa của người Nam, gặp nhiều trong truyện Hồ Biểu Chánh. Trong kho văn, cái được tốp máy là xe hơi, xe đò, tàu chạy đường sông, đoàn ghe máy. Nó thường đứng đầu một chuỗi việc: tốp máy, chạy chậm chậm, rề rề, rồi ngừng ngay cửa ngõ, ngừng tại đầu cầu. Nói về ghe, tàu, nó cũng là chuyện ngừng giữa sông khi có chuyện gấp.
🇬🇧 Top comes from the word stop; top may is to throttle back the engine or cut it altogether. It is an old Southern way of speaking, frequent in Ho Bieu Chanh's novels. In the corpus the thing that does it is a car, a country bus, a river steamer or a string of motor boats. It usually opens a sequence: the engine is cut, the vehicle slows and creeps, then stops at a gate or at the head of a bridge. For boats it can also mean stopping midstream when something urgent happens.
Thí dụ:
Thấy xe của Hoàng đậu gần trường học mà chờ, Sáu Bính liền tốp máy ngừng lại.
Seeing Hoang's car parked near the school, waiting, Sau Binh cut the engine at once and pulled up.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnHọ chỉ tốp máy khi nào tai nạn xảy ra, thí dụ một chiếc thuyền bỗng dưng suýt chìm.
They only cut their engines when an accident happened, for instance when a boat suddenly nearly sank.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmChạy gần tới ngã ba, xe lại tốp máy rồi rề rề ngừng ngang trước tiệm dì Ba Thới nữa.
Nearing the junction, the bus throttled back again and crept to a stop right in front of Aunt Ba Thoi's shop.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻXe hơi bóp kèn vang rân, tốp máy chạy chậm chậm, rồi ngừng tại đầu cầu.
The car honked loudly, throttled back and rolled along slowly, then stopped at the head of the bridge.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhCách chẳng bao lâu, cái xe hơi gần tới thì tốp máy chạy chậm chậm rồi ngừng ngay cửa ngõ.
Before long, as the car drew near, it throttled back, rolled slowly and stopped right at the gate.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thấy xe của Hoàng đậu gần trường học mà chờ, Sáu Bính liền tốp máy ngừng lại.”“Họ chỉ tốp máy khi nào tai nạn xảy ra, thí dụ một chiếc thuyền bỗng dưng suýt chìm.”“Chạy gần tới ngã ba, xe lại tốp máy rồi rề rề ngừng ngang trước tiệm dì Ba Thới nữa.”“Xe hơi bóp kèn vang rân, tốp máy chạy chậm chậm, rồi ngừng tại đầu cầu.”“Cách chẳng bao lâu, cái xe hơi gần tới thì tốp máy chạy chậm chậm rồi ngừng ngay cửa ngõ.”