Cho tới lúc trời đã sáng rõ, sáng trưng hẳn, thường nói về một việc kéo dài suốt đêm hay một giấc ngủ say tới trễ.
Tiếng Anh: Until it is broad daylight, usually said of something that lasts all night or of a sleep so deep it runs late into the morning.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cho tới lúc trời đã sáng rõ, sáng trưng hẳn, thường nói về một việc kéo dài suốt đêm hay một giấc ngủ say tới trễ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sáng bét là trời đã sáng hẳn, sáng rõ ràng, không còn chút tối nào; tới sáng bét là kéo cho tới lúc đó. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đi sau chữ ngủ: ngủ thẳng tới sáng bét, đảnh luôn một giấc tới sáng bét, ngủ thẳng một giấc ngon lành cho tới sáng bét, nghe ra cái giấc ngủ say, không hay biết gì. Nó cũng đi với những việc làm suốt đêm không nghỉ như thức chờ, chèo ghe, đi kiếm, để nói việc đó kéo dài trọn đêm cho tới lúc trời sáng trưng. Chữ bét nhấn mạnh là đã sáng lắm rồi, có khi hơi trễ. Cụm nầy nghe dân dã, gặp nhiều trong lời thoại ở Lê Xuyên và Hồ Biểu Chánh.
🇬🇧 Sang bet means the sky is fully light, with no darkness left; toi sang bet means right up to that point. In the Southern corpus it often follows verbs of sleeping: sleeping straight through until broad daylight, dropping off in one long sleep, sleeping soundly until morning, suggesting a deep sleep that notices nothing. It also goes with things done all night without rest, such as staying up waiting, rowing a boat or searching, to say the task lasted the whole night until full light. The word bet stresses that it is already very light, sometimes a little late. The phrase sounds homely and turns up often in dialogue in Le Xuyen and Ho Bieu Chanh.
Thí dụ:
Khi trở vô em thấy khỏe trong mình một chút và đặt lưng nằm xuống là ngủ thẳng tới sáng bét!
When I came back in I felt a little better, and as soon as I lay down I slept straight through until broad daylight!
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmMà hễ đi ban đêm thì má ngủ không được, má ở nhà má thức má may mà chờ, có khi má thức tới sáng bét.
But whenever he goes out at night Mom cannot sleep; she stays home awake, sewing while she waits, and sometimes she stays up until broad daylight.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻĐể tôi đi lấy cho thím uống thứ thuốc nầy rồi thím sẽ ngủ thẳng một giấc ngon lành cho tới sáng bét.
Let me go and get this medicine for you to drink, auntie, and then you will sleep soundly in one long sleep until broad daylight.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngÔng chèo cho tới sáng bét, gặp một cái vàm rạch nhỏ, mà hai bên vàm có hai cây đước lớn, ông bèn quay ghe vô vàm.
He rowed on until broad daylight and came to the mouth of a small creek with a big mangrove tree on each side, so he turned the boat into it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaKiếm tới sáng bét mà không thấy.
We searched until broad daylight without finding it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânBây giờ hễ tôi mà đặt lưng nằm xuống là đảnh luôn một giấc tới sáng bét.
Right now, the moment I lie down, I will sleep one long stretch until broad daylight.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtSao anh không ngủ cho tới sáng bét rồi hãy dậy?
Why don't you sleep until broad daylight before getting up?
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Khi trở vô em thấy khỏe trong mình một chút và đặt lưng nằm xuống là ngủ thẳng tới sáng bét!”“Mà hễ đi ban đêm thì má ngủ không được, má ở nhà má thức má may mà chờ, có khi má thức tới sáng bét.”“Để tôi đi lấy cho thím uống thứ thuốc nầy rồi thím sẽ ngủ thẳng một giấc ngon lành cho tới sáng bét.”“Ông chèo cho tới sáng bét, gặp một cái vàm rạch nhỏ, mà hai bên vàm có hai cây đước lớn, ông bèn quay ghe vô vàm.”“Kiếm tới sáng bét mà không thấy.”“Bây giờ hễ tôi mà đặt lưng nằm xuống là đảnh luôn một giấc tới sáng bét.”“Sao anh không ngủ cho tới sáng bét rồi hãy dậy?”