Thấy thương, thấy xót cho một người đang khổ hay sắp bị thiệt; cũng dùng để than rằng người đó thiệt đáng thương.
Tiếng Anh: To feel pity for someone who is suffering or about to be wronged; also used to lament that someone is truly to be pitied.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thấy thương, thấy xót cho một người đang khổ hay sắp bị thiệt; cũng dùng để than rằng người đó thiệt đáng thương.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tội nghiệp là tiếng người Nam hay dùng để nói lòng thương xót, còn cho dẫn ra người được thương. Cụm nầy có hai chỗ đứng. Một là làm động từ sau chủ ngữ: nàng tội nghiệp cho hắn, chàng tội nghiệp cho ông cụ quá. Hai là đứng riêng như một lời than, thường sau thì: nếu anh chị không thương thì tội nghiệp cho nó, bắt tôi trả nợ thì tội nghiệp cho tôi quá; hay đứng đầu câu: tội nghiệp cho Công chúa. Nó hay đi với lắm, quá ở cuối câu, và người được thương có khi được nói bằng thân hay cái thân của người đó.
🇬🇧 The first part is the everyday Southern word for pity, and the preposition introduces the one pitied. The phrase has two positions. One is as a verb after the subject: she felt sorry for him, he felt so sorry for the old man. The other is on its own as a lament, often after then: if you do not love the child, then the poor thing is to be pitied; or at the head of a sentence: poor Princess. It often ends with words for very or too, and the one pitied is sometimes named through their body or lot.
Thí dụ:
Vả lại nàng cũng tội nghiệp cho hắn không nỡ hất hủi hắn lúc không cần hất hủi.
Besides, she also felt sorry for him and could not bear to spurn him when there was no need to.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoĐã vậy mà em thấy cậu Tú thất chí, em cũng tội nghiệp cho cái thân cậu lắm.
On top of that, seeing Tu so disheartened, I also felt very sorry for him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhCon lánh mặt cũng được nhưng tội nghiệp cho dân lương thiện trong vùng này.
I could keep out of sight, but I pity the honest people of this area.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCô vừa tội nghiệp cho mẹ mà cũng vừa lo sợ cho công việc dự tính bất thành.
She felt sorry for her mother and at the same time feared the plan would come to nothing.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNó nghèo mà nó còn báo hại vợ chồng tôi mang nghèo nữa đây, ai tội nghiệp cho tôi?
That one is poor and has dragged my spouse and me into poverty too; who will take pity on me?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTội nghiệp cho Công chúa, nàng có hay đâu mưu kế độc ác của Hoàng hậu.
Poor Princess, she knew nothing of the Queen's wicked scheme.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhMay tôi được biết chị thương phận tôi, thương con tôi, và tội nghiệp cho thân chồng tôi.
Luckily I have come to know that you care for my lot, love my child, and pity my husband.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngNếu anh chị không thương, anh chị chấp trách, thì tội nghiệp cho nó.
If you two do not love the child and hold things against them, then the poor thing is to be pitied.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuRiêng Ân, chàng vẫn ở lì đó vì chàng tội nghiệp cho ông cụ quá.
As for An, he stayed put there because he felt so sorry for the old man.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTôi không có vay mà bắt tôi trả nợ thì tội nghiệp cho tôi quá.
I never borrowed anything, so making me pay the debt is so unfair to poor me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vả lại nàng cũng tội nghiệp cho hắn không nỡ hất hủi hắn lúc không cần hất hủi.”“Đã vậy mà em thấy cậu Tú thất chí, em cũng tội nghiệp cho cái thân cậu lắm.”“Con lánh mặt cũng được nhưng tội nghiệp cho dân lương thiện trong vùng này.”“Cô vừa tội nghiệp cho mẹ mà cũng vừa lo sợ cho công việc dự tính bất thành.”“Nó nghèo mà nó còn báo hại vợ chồng tôi mang nghèo nữa đây, ai tội nghiệp cho tôi?”“Tội nghiệp cho Công chúa, nàng có hay đâu mưu kế độc ác của Hoàng hậu.”“May tôi được biết chị thương phận tôi, thương con tôi, và tội nghiệp cho thân chồng tôi.”“Nếu anh chị không thương, anh chị chấp trách, thì tội nghiệp cho nó.”