Trở lại từ điển

tóc lòa xòa

cụm từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Tóc buông xuống không gọn, rủ lơ thơ xuống trán hay xuống má.

Tiếng Anh: Hair hanging loose and untidy, straggling down over the forehead or the cheeks.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
tóc lòa xòa(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Tóc buông xuống không gọn, rủ lơ thơ xuống trán hay xuống má.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1tóc rủ lơ thơ xuống tránđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Lòa xòa là láy, tả vật buông rủ xuống lộn xộn, không gọn gàng. Đi với tóc, nó nói mấy sợi tóc, mớ tóc rớt xuống trán, xuống má mà người ta phải đưa tay vuốt, vén hay hất lên. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy gần như lúc nào cũng đi với trước trán, trên trán, xuống má và với cái cử chỉ vuốt tóc của người đang mệt nhọc, đang mắc cỡ hay đang sửa soạn lại mình.

🇬🇧 The reduplicated adjective describes something hanging down in disorder, not neat. With hair, it names strands or a lock falling over the forehead or cheek that one has to push back, brush aside or toss away. In the Southern corpus the phrase nearly always comes with over the forehead or down the cheek, and with the gesture of smoothing the hair, by someone tired, embarrassed or tidying themselves up.

Thí dụ:

Thế nặng nhọc đưa tay vuốt lên mớ tóc lòa xòa trước trán, đoạn lủi thủi bước lên cầu thang nhà sàn.

Wearily, The raised a hand to push back the lock of hair hanging over the forehead, then trudged alone up the stairs of the stilt house.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Nàng đưa tay vuốt mấy sợi tóc lòa xòa xuống má và đột nhiên cảm thấy như có ai đang nhìn trộm mình.

She raised a hand to smooth back the strands of hair straggling down her cheek and suddenly felt as though someone were secretly watching her.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Đúng vào chỗ ngồi của Nấm Hương, Quỳnh Như sửa lại sợi dây cột tóc, hất mấy cọng tóc lòa xòa trước trán.

Right at Nam Huong's seat, Quynh Nhu retied the hair band and tossed back a few stray strands hanging over the forehead.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Nhãn ngượng nghịu đưa tay vuốt cho suông sẻ mái tóc lòa xòa trước trán đoạn làm tỉnh bước lên bờ và đi thẳng lại chỗ anh ta đứng.

Awkwardly, Nhan smoothed down the untidy hair over the forehead, then, putting on a calm air, stepped up onto the bank and walked straight over to where he stood.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Hai Thắm đặt chiếc thúng không xuống cạnh bồ lúa, đưa tay vén, vuốt mấy sợi tóc lòa xòa trên trán, đoạn móc chiếc gương tròn trong túi ra, săm soi.

Hai Tham set the empty basket down beside the rice bin, brushed aside the stray strands on the forehead, then took a small round mirror from a pocket and looked closely into it.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thế nặng nhọc đưa tay vuốt lên mớ tóc lòa xòa trước trán, đoạn lủi thủi bước lên cầu thang nhà sàn.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 2.4
“Nàng đưa tay vuốt mấy sợi tóc lòa xòa xuống má và đột nhiên cảm thấy như có ai đang nhìn trộm mình.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 3
“Đúng vào chỗ ngồi của Nấm Hương, Quỳnh Như sửa lại sợi dây cột tóc, hất mấy cọng tóc lòa xòa trước trán.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 5
“Nhãn ngượng nghịu đưa tay vuốt cho suông sẻ mái tóc lòa xòa trước trán đoạn làm tỉnh bước lên bờ và đi thẳng lại chỗ anh ta đứng.”
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 3
“Hai Thắm đặt chiếc thúng không xuống cạnh bồ lúa, đưa tay vén, vuốt mấy sợi tóc lòa xòa trên trán, đoạn móc chiếc gương tròn trong túi ra, săm soi.”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 1