Mồ hôi rịn ra, chảy ra trên trán hay khắp mình, vì nóng, vì bịnh, mà nhiều hơn hết là vì sợ, vì lo.
Tiếng Anh: To break out in sweat, from heat or fever, but more often from sudden fear or worry.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mồ hôi rịn ra, chảy ra trên trán hay khắp mình, vì nóng, vì bịnh, mà nhiều hơn hết là vì sợ, vì lo.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Toát là từ trong thoát ra ngoài, nên toát mồ hôi là mồ hôi tự rịn ra, không cầm được. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy ít khi nói cái nóng của trời; phần nhiều nó chỉ cái sợ, cái lo ập tới thình lình: chợt nhớ ra, chợt nhận thấy, đọc thơ xong, nghe xong. Nó hay đi với dầm dề cho thấy mồ hôi ra nhiều, với lạnh thành toát mồ hôi lạnh khi sợ quá, và với trán. Cũng có khi nó là mồ hôi thiệt của người bịnh ra mồ hôi mà hạ sốt, hay của người ngủ say.
🇬🇧 The verb means to escape from inside to outside, so the phrase describes sweat coming out on its own, beyond one's control. In the Southern corpus it seldom refers to hot weather; mostly it marks a fear or worry that strikes all at once, on suddenly remembering, suddenly noticing, finishing a letter, hearing some news. It often takes a word meaning drenching to show how much sweat there is, turns into a cold sweat when the fright is great, and is often tied to the forehead. It can also be the real sweat of a sick child whose fever breaks, or of someone sound asleep.
Thí dụ:
Thế toát mồ hôi khi chợt nhận thấy chiếc dây nịt nhẹ nhõm một cách khác thường.
The broke out in a sweat on suddenly noticing that the belt felt unusually light.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìÔng Hóa toát mồ hôi dầm dề và áo sơ mi của ông ướt dán sát vào lưng ông.
Mr. Hoa broke out in a heavy sweat, and his shirt stuck wet against his back.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênBé Thủy toát mồ hôi dầm dề, ướt cả quần áo và nhờ thế cơn sốt đã hạ.
Little Thuy sweated profusely, soaking the child's clothes, and thanks to that the fever came down.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoBan đêm trời mát, nhưng mà cô Vân đọc thơ rồi thì cô toát mồ hôi.
The night was cool, but after reading the letter Van broke out in a sweat.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhSự sợ hãi thái quá ngưng chận ngay cơn run rẩy của nàng, và làm cho nàng toát mồ hôi lạnh dầm dề.
The overwhelming fear stopped her trembling at once and made her break out in a drenching cold sweat.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IĐịnh lại toát mồ hôi dầm dề vì chàng chợt nhớ ra bức ảnh.
Dinh broke out in a heavy sweat again, for he suddenly remembered the photograph.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTrán anh ta toát mồ hôi, chân tay lạnh ngắt run lẩy bẩy.
His forehead broke out in sweat, and his hands and feet went ice cold and shook uncontrollably.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuLực toát mồ hôi dầm dề và vẫn ngáy như sấm động.
Luc was pouring with sweat and still snoring like thunder.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngNghe xong, cậu toát mồ hôi muốn cúm thật sự và tự nguyện từ rày không dại đi luôn nữa, mà sáng đi, chiều về cho khỏi gặp rủi ro như vừa rồi.
Hearing that, the young man broke out in a sweat fit to bring on a real flu, and vowed from then on not to be so foolish as to keep going, but to set out in the morning and come back in the afternoon, so as to avoid a mishap like the one just now.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngThủ Huồn toát mồ hôi trán, nghĩ rằng những việc làm ám muội của mình bấy lâu tưởng chẳng ai biết, bây giờ Âm ty ghi chép rõ ràng không sai một mảy.
Thu Huon's forehead broke out in sweat as he thought how his shady deeds, which he had long believed no one knew of, were now written down by the court of the underworld to the last detail.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thế toát mồ hôi khi chợt nhận thấy chiếc dây nịt nhẹ nhõm một cách khác thường.”“Ông Hóa toát mồ hôi dầm dề và áo sơ mi của ông ướt dán sát vào lưng ông.”“Bé Thủy toát mồ hôi dầm dề, ướt cả quần áo và nhờ thế cơn sốt đã hạ.”“Ban đêm trời mát, nhưng mà cô Vân đọc thơ rồi thì cô toát mồ hôi.”“Sự sợ hãi thái quá ngưng chận ngay cơn run rẩy của nàng, và làm cho nàng toát mồ hôi lạnh dầm dề.”“Định lại toát mồ hôi dầm dề vì chàng chợt nhớ ra bức ảnh.”“Trán anh ta toát mồ hôi, chân tay lạnh ngắt run lẩy bẩy.”“Lực toát mồ hôi dầm dề và vẫn ngáy như sấm động.”