Trở lại từ điển

tỏ lời cám ơn

cụm động từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nói ra lời cám ơn một cách đàng hoàng với người đã giúp mình hay cho mình một món gì.

Tiếng Anh: To express one's thanks in words, properly, to someone who has helped or given one something.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
tỏ lời cám ơn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Nói ra lời cám ơn một cách đàng hoàng với người đã giúp mình hay cho mình một món gì.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1nói lời cám ơn cho đàng hoàngđời sống[trang trọng]
B1

🇻🇳 Tỏ là bày ra cho người ta biết, lời cám ơn là câu cám ơn. Tỏ lời cám ơn là lối nói lịch sự của văn Nam Bộ hồi xưa, trang trọng hơn cám ơn trơn: người ta tỏ lời cám ơn khi được biếu quà, được giúp bán nhà, được mừng thi đậu, hay khi người lớn dặn con phải cám ơn cho phải phép. Sau nó thường có tên người được cám ơn, có khi thêm cái ơn mình nhận, như cám ơn thạnh tình, cám ơn giúp cho cô bán nhà xong.

🇬🇧 The first word means to show or make known, and the rest means words of thanks. The phrase is the courteous idiom of older Southern prose, more formal than a plain thank you: people use it on receiving a gift, on being helped to sell a house, on being congratulated after passing exams, or when elders tell a child to thank someone as good manners require. It is usually followed by the person thanked, and sometimes by the favor itself, thanks for their kindness, thanks for helping with the sale.

Thí dụ:

Bữa đó, anh em chúc mừng cho mình thì mình tỏ lời cám ơn thạnh tình của mấy ông, mấy thầy vậy thôi.

That day, when the others congratulate you, you simply thank the gentlemen for their kindness, and that is all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Hễ ổng vô thì con phải tỏ lời cám ơn ổng, nghe hôn con.

When he comes in, you must thank him properly, do you hear me, child?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Bà Ngọc biếu trà với mứt, vợ chồng đều tỏ lời cám ơn.

Mrs. Ngoc gave them tea and candied fruit, and husband and wife both thanked her.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Cô tỏ lời cám ơn, miệng chúm chím cười rất hữu duyên.

She said her thanks, her lips curving in a most charming smile.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Đến trưa cô đem mực viết ra trả bà Mười Liệu, cô đưa cho bà mười đồng bạc và tỏ lời cám ơn giúp cho cô bán nhà xong.

At noon she brought the ink and pen back to Mrs. Muoi Lieu, handed her ten piastres, and thanked her for helping get the house sold.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bữa đó, anh em chúc mừng cho mình thì mình tỏ lời cám ơn thạnh tình của mấy ông, mấy thầy vậy thôi.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 15
“Hễ ổng vô thì con phải tỏ lời cám ơn ổng, nghe hôn con.”
Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình, Chương 1
“Bà Ngọc biếu trà với mứt, vợ chồng đều tỏ lời cám ơn.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 17
“Cô tỏ lời cám ơn, miệng chúm chím cười rất hữu duyên.”
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 11
“Đến trưa cô đem mực viết ra trả bà Mười Liệu, cô đưa cho bà mười đồng bạc và tỏ lời cám ơn giúp cho cô bán nhà xong.”
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 6