Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Ranh mãnh, láu lỉnh, hay bày trò hay ngầm chọc người khác mà bề ngoài không để lộ hết.

Tiếng Anh: Mischievous and sly, full of tricks or quietly teasing, with more going on than shows on the surface.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
tinh quái(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Ranh mãnh, láu lỉnh, hay bày trò hay ngầm chọc người khác mà bề ngoài không để lộ hết.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1ranh mãnh, láu lỉnhđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Tinh là khôn lanh, quái là lạ lùng, khó lường, ghép lại chỉ cái khôn ranh mãnh mà bề ngoài không cho thấy hết. Trong kho văn tinh quái hay đi với nụ cười, cái nhìn, câu nói, trò đùa, gương mặt: một nụ cười tinh quái là cười như biết chuyện gì mà không nói ra. Thường nó mang ý đùa giỡn, láu lỉnh của con nít, học trò, người trẻ. Nói về người lớn tuổi, như bà lão tinh quái, hay về một người thâm, thì nó nghiêng về ý khôn ranh, khó qua mặt.

🇬🇧 The first syllable means clever and quick, the second strange and hard to predict, so together they describe a sly cleverness that does not show all of itself. In the corpus the word goes with smile, look, remark, prank and face: a mischievous smile is the smile of someone who knows something and is not telling. Usually it carries the playful, impish air of children, students and young people. Said of an older person, like a sly old woman, or of a crafty rival, it leans toward shrewd and hard to fool.

Thí dụ:

Anh biết, đó cũng là một trong những trò đùa tinh quái của em mà thôi.

I know it was just another one of your mischievous pranks.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Một buổi chiều, tôi đi học về vừa đến nhà thì gặp ngay cái nhìn tinh quái của nhóc Thanh.

One afternoon, just as I got home from school, I was met by little Thanh's impish look.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Những gương mặt có vẻ ngoan ngoãn bỗng trở nên tinh quái lạ thường.

Faces that had looked well behaved suddenly turned unusually mischievous.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Bà lão nầy coi bộ thật thà mà tinh quái lắm đây.

This old woman looks honest, but she is a sly one.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Giang Văn đi rồi, Tuấn Phi đến gần Ái Vi, khuôn mặt chàng buồn bã từ khi nghe câu nói tinh quái của Lan Anh trong chuyến du ngoạn.

Once Giang Van had gone, Tuan Phi came up to Ai Vi, his face sad ever since he had heard Lan Anh's sly remark on the outing.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh

Bình nhớ có bắt chợt được nụ cười hóm hỉnh và tinh quái của Tân: lúc đó chàng không hiểu ý nghĩa của nụ cười ấy, nhưng về sau, thua trận, chàng mới biết hắn ta thâm.

Binh remembered catching Tan's witty, sly smile: at the time he did not understand what it meant, but later, having lost out, he realized how crafty the man was.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Anh biết, đó cũng là một trong những trò đùa tinh quái của em mà thôi.”
Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại, Chương 6
“Một buổi chiều, tôi đi học về vừa đến nhà thì gặp ngay cái nhìn tinh quái của nhóc Thanh.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Những Vòng Tròn Kỷ Niệm
“Những gương mặt có vẻ ngoan ngoãn bỗng trở nên tinh quái lạ thường.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 2
“Bà lão nầy coi bộ thật thà mà tinh quái lắm đây.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 27
“Giang Văn đi rồi, Tuấn Phi đến gần Ái Vi, khuôn mặt chàng buồn bã từ khi nghe câu nói tinh quái của Lan Anh trong chuyến du ngoạn.”
Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh, Chương 5
“Bình nhớ có bắt chợt được nụ cười hóm hỉnh và tinh quái của Tân: lúc đó chàng không hiểu ý nghĩa của nụ cười ấy, nhưng về sau, thua trận, chàng mới biết hắn ta thâm.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Tiếng sáo tiêu đờn của Ngô-kiều Tân