Tính chẽ is an older Southern Vietnamese expression meaning to reckon that a deal or course of action is highly advantageous and easy to profit from. It often carries a critical hint that the person sees the bargain as too good or self-serving. It does not mean calculating accurately, splitting something evenly, or proving that the expected benefit will actually occur.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Tính chẽ là lối nói Nam Bộ xưa, chỉ việc một người cân nhắc rồi thấy cuộc trao đổi hoặc nước đi quá bở: bỏ ra không bao nhiêu, ít khó nhọc mà tưởng sẽ được lợi nhiều. Trong Nợ đời, nhân vật chịu đưa tiền vì tin rằng mình vừa gần được người đẹp vừa có chỗ ăn ở, chơi bời về sau; chú giải nguồn giải chẽ là bở, được lợi nhiều mà không khó nhọc. Từ thường phảng phất giọng người kể nhìn ra sự vụ lợi hoặc cái tính khôn lỏi, nhưng không phải câu nào cũng đủ kết luận người ấy lừa đảo. Nó không có nghĩa tính toán chính xác, tính sổ, chia chẻ hoặc bảo đảm món lợi sẽ thành thật. Nguồn gốc cấu tạo của lối nói chưa được xác minh.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cân nhắc một việc rồi cho rằng mình sẽ được lợi nhiều mà bỏ vốn, công sức hoặc rủi ro không đáng bao nhiêu.
🇬🇧 To reckon that a bargain is highly advantageous, promising large benefit for little cost or effort.
Ví dụ dùng từ:
Nó tính chẽ vì bỏ ra một món tiền mà tưởng vừa được gần người đẹp vừa khỏi tốn chỗ ăn ở về sau.
He sees the bargain as highly advantageous because a single payment seems to secure both companionship and free lodging later.
Source: VietLayers editorial exampleThấy ghe đã có người lo xăng dầu, cậu tính chẽ nên nhận chở chuyến hàng liền.
Seeing that someone else will cover the fuel, he reckons the delivery is an easy profit and accepts at once.
Source: VietLayers editorial exampleTính chẽ là thấy cuộc quá bở, chớ không phải tính toán con số cho thật chính xác.
Tính chẽ means seeing a deal as exceptionally profitable, not calculating figures accurately.
Source: VietLayers editorial exampleÔng tính chẽ vì mua rẻ rồi bán lại ngay, nhưng tới phiên chợ thì giá bất ngờ sụt mạnh.
He expects an easy profit from buying low and reselling at once, but the market price unexpectedly falls.
Source: VietLayers editorial exampleNghe chủ hứa bao cơm nước, mấy người tính chẽ mà quên hỏi công việc nặng nhẹ ra sao.
Hearing that meals are included, they see an easy bargain and forget to ask how demanding the work is.
Source: VietLayers editorial exampleDì Sáu biết người ta đang tính chẽ nên nói rõ món đất còn vướng giấy tờ.
Dì Sáu sees that they think it is a bargain and plainly states that the land still has paperwork issues.
Source: VietLayers editorial exampleCậu Út tính chẽ mới góp vốn, chớ không phải vì thương tình người rủ làm ăn.
Cậu Út invests because he expects an easy advantage, not out of sympathy for the proposer.
Source: VietLayers editorial exampleMột người tính chẽ chưa chắc đã kiếm được lời; dự tính có thể sai hoặc còn giấu nhiều rủi ro.
Someone who sees an easy profit may not actually make one; the estimate may be wrong or hide risks.
Source: VietLayers editorial exampleNgười kể dùng tính chẽ để lộ cái bụng ham lợi của nhân vật mà không cần giảng dài dòng.
The narrator uses tính chẽ to reveal the character's self-interested calculation without lengthy explanation.
Source: VietLayers editorial exampleAnh Hai không tính chẽ theo lời quảng cáo, ảnh coi kỹ phí tổn rồi mới quyết định.
Anh Hai does not assume an easy bargain from the advertisement; he checks every cost before deciding.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Nó nghĩ đưa 500 mà gần được một “hoa khôi sắc đẹp”, lại sau hễ lên Saigon thì có chỗ ăn, ngủ, chơi, khỏi tốn tiền nữa, nó tính chẽ nên nó mới lòi ra đó chớ.”